Chức danh nghề nghiệp

Mã số, tiêu chuẩn và xếp lương chức danh nghề nghiệp

Chức danh nghề nghiệp là gì? Tiêu chuẩn, mã số chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định như thế nào? Bài viết này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết những thông tin quan trọng này nhé!

Chức danh nghề nghiệp là gì?

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp

Việc bổ nhiệm viên chức danh nghề nghiệp đối với viên chức diễn ra khi viên chức, người lao động trong quá trình làm việc luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, được đồng nghiệp thủ trưởng tín nhiệm để bổ nhiệm hoặc thay đổi nghề nghiệp đối với những viên chức này, xứng đáng với năng lực, cống hiến của họ.

Ví dụ chức danh nghề nghiệp: Chức danh nghề nghiệp giáo viên, chức danh nghề nghiệp bác sỹ, chức danh nghề nghiệp văn thư lưu trữ…

Cơ sở pháp lý của việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp:

  • Luật viên chức 2010
  • Nghị định 115/ /2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp:

Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định rõ các nội dung trong bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp như sau:

  • Viên chức được bổ nhiệm, thay đổi nghề nghiệp viên chức khi được bổ nhiệm phải có hồ sơ. Thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác minh rõ ràng; có bản kê khai tài sản theo quy định. Xem mẫu quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
  • Khi bổ nhiệm, thay đổi nghề nghiệp viên chức phải trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định.Thông thường các chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng cấp huyện và tương đương thì tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với cả nam và nữ.
  • Viên chức được bổ nhiệm, thay đổi nghề nghiệp phải có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
  • Trong thời gian bổ nhiệm, thay đổi nghề nghiệp viên chức phải không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
  • Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc.

Ngoài ra, người bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp phải am hiểu tình hình địa phương, chính sách, chủ trương của đơn vị công tác. Đồng thời phải là người có năng lực quản lý.

Thời hạn bổ nhiệm, thay đổi nghề nghiệp đối với viên chức quản lý là năm năm; trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền..

cách ghi chức danh nghề nghiệp
Ngạch chức danh nghề nghiệp là gì?

Thay đổi chức danh nghề nghiệp

Thay đổi hay chuyển đổi chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm một chức danh nghề nghiệp khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đang đảm nhiệm.

Điều 29 : Thay đổi chức danh nghề nghiệp

Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập trong các trường hợp sau:

  • Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
  • Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
  • Xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tương ứng với chức danh được công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 30: Xét chuyển chức danh nghề nghiệp

Xét chuyển chức danh nghề nghiệp công chức trong các trường hợp:

  • Chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với vị trí yêu cầu của vị trí việc làm mới.
  • Xét duyệt chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi chức danh nghề nghiệp đang giữ không còn phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.
  • Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập công văn đề nghị chuyển chức danh nghề nghiệp hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.
  • Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.

>>> Download mẫu quyết định thay đổi chức danh nghề nghiệp

tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là gì
Danh mục chức danh nghề nghiệp

Mã chức danh nghề nghiệp

Mỗi hạng chức danh sẽ được quy định bởi những mã số hạng chức danh nghề nghiệp khác nhau. Sau đây là bảng tổng hợp các loại chức danh nghề nghiệp trong nền hành chính Việt Nam như sau:

Mã số chức danh nghề nghiệp Tên ngạch/chức danh nghề nghiệp
Ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
1.001 Chuyên viên cao cấp
4.023 Thanh tra viên cao cấp
6.029 Kế toán viên cao cấp
6.036 Kiểm soát viên cao cấp thuế
6.041 Kiểm toán viên cao cấp
7.044 Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
8.049 Kiểm tra viên cao cấp hải quan
9.066 Kiểm dịch viên cao cấp động thực vật
12.084 Thẩm kế viên cao cấp
21.187 Kiểm soát viên cao cấp thị trường
23.261 Thống kê viên cao cấp
13.280 Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3.299 Chấp hành viên cao cấp
3.230 Thẩm tra viên cao cấp
6.036 Kiểm tra viên cao cấp thuế
Ngạch chuyên viên chính và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
1.002 Chuyên viên chính
3.017 Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
4.024 Thanh tra viên chính
6.030 Kế toán viên chính
6.037 Kiểm soát viên chính thuế
6.042 Kiểm toán viên chính
7.045 Kiểm soát viên chính ngân hàng
8.050 Kiểm tra viên chính hải quan
9.067 Kiểm dịch viên chính động – thực vật
11.081 Kiểm soát viên chính đê điều
12.085 Thẩm kế viên chính
21.188 Kiểm soát viên chính thị trường
2.006 Văn thư chính
23.262 Thống kê viên chính
13.281 Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hoá
3.231 Thẩm tra viên chính
10.225 Kiểm lâm viên chính
6.037 Kiểm tra viên chính thuế
9.315 Kiểm dịch viên chính động vật
9.318 Kiểm dịch viên chính thực vật
11.081 Kiểm soát viên chính đê điều
25.309 Kiểm ngư viên chính
25.312 Thuyền viên kiểm ngư chính
Ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
1.003 Chuyên viên
3.018 Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3.019 Công chứng viên
4.025 Thanh tra viên
6.031 Kế toán viên
6.038 Kiểm soát viên thuế
6.043 Kiểm toán viên
7.046 Kiểm soát viên ngân hàng
8.051 Kiểm tra viên hải quan
9.068 Kiểm dịch viên động – thực vật
9.316 Kiểm dịch viên động vật
9.319 Kiểm dịch viên thực vật
25.310 Kiểm ngư viên
25.313 Thuyền viên kiểm ngư
23.263 Thống kê viên
11.082 Kiểm soát viên đê điều
12.086 Thẩm kế viên
21.189 Kiểm soát viên thị trường
2.007 Văn thư
19.183 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản
10.226 Kiểm lâm viên
3.302 Thư ký thi hành án
3.232 Thẩm tra viên
6.038 Kiểm tra viên thuế
19.221 Kỹ thuật viên bảo quản
6.039 Kiểm thu viên thuế
9.069 Kỹ thuật viên kiểm dịch động thực vật
13.282 Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Ngạch cán sự và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
1.004 Cán sự
6.032 Kế toán viên trung cấp
8.052 Kiểm tra viên trung cấp hải quan
23.265 Thống kê viên trung cấp
11.083 Kiểm soát viên trung cấp đê điều
21.190 Kiểm soát viên trung cấp thị trường
2.008 Văn thư trung cấp
13.283 Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3.300 Chấp hành viên trung cấp
3.303 Thư ký trung cấp thi hành án
10.228 Kiểm lâm viên trung cấp
6.039 Kiểm tra viên trung cấp thuế
19.222 Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
23.264 Thống kê viên trình độ cao đẳng
06a.038 Kiểm tra viên cao đẳng thuế
08a.051 Kiểm tra viên cao đẳng hải quan
06a.031 Kế toán viên cao đẳng
6.033 Kế toán viên sơ cấp
10.227 Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng
9.317 Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật
9.320 Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật
25.311 Kiểm ngư viên trung cấp
25.314 Thuyền viên kiểm ngư trung cấp
Các ngạch nhân viên
1.005 Nhân viên
3.301 Chấp hành viên sơ cấp
6.040 Nhân viên thuế
8.053 Nhân viên hải quan
10.229 Kiểm lâm viên sơ cấp
19.223 Thủ kho bảo quản
19.224 Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
7.048 Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng)
Giáo dục và Đào tạo
V.07.04.10 Giáo viên trung học cơ sở hạng I
V.07.04.11 Giáo viên trung học cơ sở hạng II
V.07.04.12 Giáo viên trung học cơ sở hạng III
V.07.05.13 Giáo viên trung học phổ thông hạng I
V.07.05.14 Giáo viên trung học phổ thông hạng II
V.07.05.15 Giáo viên trung học phổ thông hạng III
V.07.01.01 Giảng viên cao cấp (hạng I)
V.07.01.02 Giảng viên chính (hạng II)
V.07.01.03 Giảng viên (hạng III)
V.07.02.04 Giáo viên mầm non hạng II
V. 07.02.05 Giáo viên mầm non hạng III
V. 07.02.06 Giáo viên mầm non hạng IV
V.07.03.07 Giáo viên tiểu học hạng II
V. 07.03.08 Giáo viên tiểu học hạng III
V. 07.03.09 Giáo viên tiểu học hạng IV
Khoa học và Công nghệ
V.05.01.01 Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
V.05.01.02 Nghiên cứu viên chính (hạng II)
V.05.01.03 Nghiên cứu viên (hạng III)
V.05.01.04 Trợ lý nghiên cứu (hạng IV)
V.05.02.05 Kỹ sư cao cấp (hạng I)
V.05.02.06 Kỹ sư chính (hạng II)
V.05.02.07 Kỹ sư (hạng III)
V.05.02.08 Kỹ thuật viên (hạng IV)
Lao động – Thương binh và Xã hội
V.09.03.01 Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II)
V.09.03.02 Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III)
V.09.03.03 Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV)
V.09.04.01 Công tác xã hội viên chính (hạng II)
V.09.04.02 Công tác xã hội viên (hạng III)
V.09.04.03 Nhân viên công tác xã hội (hạng IV)
Nội vụ
V.01.02.01 Lưu trữ viên chính (hạng II)
V.01.02.02 Lưu trữ viên (hạng III)
V.01.02.03 Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV)
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
V.03.01.01 Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II
V.03.01.02 Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III
V.03.01.03 Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV
V.03.02.04 Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II
V.03.02.05 Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III
V.03.02.06 Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV
V.03.03.07 Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II
V.03.03.08 Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III
V.03.03.09 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV
V.03.04.10 Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II
V.03.04.11 Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III
V.03.04.12 Kỹ thuật viên chẩn đoán viên bệnh động vật hạng IV
V.03.05.13 Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II
V.03.05.14 Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III
V.03.05.15 Kỹ thuật viên kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV
V.03.06.16 Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II
V.03.06.17 Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III
V.03.06.18 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV
V.03.07.19 Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II
V.03.07.20 Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III
V.03.07.21 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm chăn nuôi hạng IV
V.03.08.22 Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II
V.03.08.23 Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III
V.03.08.24 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV
Tài nguyên và Môi trường
V.06.01.01 Địa chính viên hạng II
V.06.01.02 Địa chính viên hạng III
V.06.01.03 Địa chính viên hạng IV
V.06.02.04 Điều tra tài nguyên môi trường hạng II
V.06.02.05 Điều tra tài nguyên môi trường hạng III
V.06.02.06 Điều tra tài nguyên môi trường hạng IV
V.06.03.07 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II
V.06.03.08 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III
V.06.03.09 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV
V.06.04.10 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II
V.06.04.11 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III
V.06.04.12 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV
V.06.05.13 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II
V.06.05.14 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
V.06.05.15 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV
V.06.06.16 Đo đạc bản đồ viên hạng II
V.06.06.17 Đo đạc bản đồ viên hạng III
V.06.06.18 Đo đạc bản đồ viên hạng IV
Văn hóa Thể thao và Du lịch
V.10.01.01 Huấn luyện viên cao cấp (hạng I)
V.10.01.02 Huấn luyện viên chính (hạng II)
V.10.01.03 Huấn luyện viên (hạng III)
V.10.01.04 Hướng dẫn viên (hạng IV)
V.10.05.16 Di sản viên hạng II
V.10.05.17 Di sản viên hạng III
V.10.05.18 Di sản viên hạng IV
V.10.03.08 Đạo diễn nghệ thuật hạng I
V.10.03.09 Đạo diễn nghệ thuật hạng II
V.10.03.10 Đạo diễn nghệ thuật hạng III
V.10.03.11 Đạo diễn nghệ thuật hạng IV
V.10.04.12 Diễn viên hạng I
V.10.04.13 Diễn viên hạng II
V.10.04.14 Diễn viên hạng III
V.10.04.15 Diễn viên hạng IV
V.10.06.19 Phương pháp viên hạng II
V.10.06.20 Phương pháp viên hạng III
V.10.06.21 Phương pháp viên hạng IV
V.10.07.22 Hướng dẫn viên văn hóa hạng II
V.10.07.23 Hướng dẫn viên văn hóa hạng III
V.10.07.24 Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV
V.10.08.25 Họa sĩ hạng I
V.10.08.26 Họa sĩ hạng II
V.10.08.27 Họa sĩ hạng III
V.10.08.28 Họa sĩ hạng IV
V.10.02.05 Thư viện viên hạng II
V.10.02.06 Thư viện viên hạng III
V.10.02.07 Thư viện viên hạng IV
Y tế
V.08.10.27 Dân số viên hạng II
V.08.10.28 Dân số viên hạng III
V.08.10.29 Dân số viên hạng IV
V.08.05.11 Điều dưỡng hạng II
V.08.05.12 Điều dưỡng hạng III
V.08.05.13 Điều dưỡng hạng IV
V.08.06.14 Hộ sinh hạng II
V.08.06.15 Hộ sinh hạng III
V.08.06.16 Hộ sinh hạng IV
V.08.07.17 Kỹ thuật y hạng II
V.08.07.18 Kỹ thuật y hạng III
V.08.07.19 Kỹ thuật y hạng IV
V.08.09.24 Dinh dưỡng hạng II
V.08.09.25 Dinh dưỡng hạng III
V.08.09.26 Dinh dưỡng hạng IV
V.08.08.20 Dược sĩ cao cấp (hạng I)
V.08.08.21 Dược sĩ chính (hạng II)
V.08.08.22 Dược sĩ (hạng III)
V.08.08.23 Dược hạng IV
V.08.01.01 Bác sĩ cao cấp (hạng I)
V.08.01.02 Bác sĩ chính (hạng II)
V.08.01.03 Bác sĩ (hạng III)
V.08.02.04 Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I)
V.08.02.05 Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II)
V.08.02.06 Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)
V.08.03.07 Y sĩ hạng IV
V.08.04.08 Y tế công cộng cao cấp (hạng I)
V.08.04.09 Y tế công cộng chính (hạng II)
V.08.04.10 Y tế công cộng (hạng III)
Thông tin và Truyền thông
V.11.01.01 Biên tập viên hạng I
V.11.01.02 Biên tập viên hạng II
V.11.01.03 Biên tập viên hạng III
V.11.02.04 Phóng viên hạng I
V.11.02.05 Phóng viên hạng II
V.11.02.06 Phóng viên hạng III
V.11.03.07 Biên dịch viên hạng I
V.11.03.08 Biên dịch viên hạng II
V.11.03.09 Biên dịch viên hạng III
V.11.04.10 Đạo diễn truyền hình hạng I
V.11.04.11 Đạo diễn truyền hình hạng II
V.11.04.12 Đạo diễn truyền hình hạng III
V11.05.09 An toàn thông tin hạng I
V11.05.10 An toàn thông tin hạng II
V11.05.11 An toàn thông tin hạng III
V11.06.12 Quản trị viên hệ thống hạng I
V11.06.13 Quản trị viên hệ thống hạng II
V11.06.14 Quản trị viên hệ thống hạng III
V11.06.15 Quản trị viên hệ thống hạng IV
V11.07.16 Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng I
V11.07.17 Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng II
V11.07.18 Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III
V11.08.19 Phát triển phần mềm hạng I
V11.08.20 Phát triển phần mềm hạng II
V11.08.21 Phát triển phần mềm hạng III
V11.08.22 Phát triển phần mềm hạng IV
Tư pháp
V02.01.01 Trợ giúp viên pháp lý hạng II
V02.01.02 Trợ giúp viên pháp lý hạng III
Xây dựng
V.04.01.01 Kiến trúc sư hạng I
V.04.01.02 Kiến trúc sư hạng II
V.04.01.03 Kiến trúc sư hạng III
V.04.02.04 Thẩm kế viên hạng I
V.04.02.05 Thẩm kế viên hạng II
V.04.02.06 Thẩm kế viên hạng III
V.04.02.07 Thẩm kế viên hạng IV

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Bộ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là những điều kiện, những quy định để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc của mình đảm nhiệm theo luật định. Mỗi một chức danh khác nhau sẽ được quy định bởi những Thông tư, Nghị định thuộc lĩnh vực của mình. Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp cụ thể:

Xếp lương theo chức danh nghề nghiệp

Cách xếp lương theo chức danh nghề nghiệp mỗi ngành sẽ được căn cứ vào những văn bản pháp lý khác nhau. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu cách xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên:

Căn cứ vào các cơ sở pháp lý

Giáo viên mầm non: Mức lương cơ sở hiện hành là 1.490.000 đồng/tháng.

Các hạng Hệ số lương Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
Hạng I
Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38
Mức lương (nghìn đồng) 5.960,00 6.466,60 6.973,20 7.479,80 7.986,40 8.493,00 8.999,60 9.506,20
Hạng II
Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương (nghìn đồng) 3.486,60 3.978,30 4.470,00 4.961,60 5.453,40 5.945,10 6.436,80 6.928,50 7.420,20
Hạng III
Hệ số lương 2,1 2,41 2,72 3,03 3,34 3,65 3,96 4,27 4,58 4,89
Mức lương (nghìn đồng) 3.129,00 3.590,90 4.052,80 4.514,70 4.976,60 5.438,50 5.900,40 6.362,30 6.824,40 7.286,10

Giáo viên tiểu học:

Hạng Hệ số Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Hạng I
Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78
Mức lương (nghìn đồng) 6.556,00 7.062,60 7.569,20 8.075,80 8.582,40 9.089,00 9.595,60 10.102,20
Hạng II
Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38
Mức lương (nghìn đồng) 5.960,00 6.466,60 6.973,20 7.479,80 7.986,40 8.493,00 8.999,60 9.506,20
Hạng III
Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương (nghìn đồng) 3.486,60 3.978,30 4.470,00 4.961,60 5.453,40 5.945,10 6.436,80 6.928,50 7.420,20

Giáo viên trung học cơ sở

Hạng I Hệ số lương Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Hạng I
Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78
Mức lương (nghìn đồng) 6.556,00 7.062,60 7.569,20 8.075,80 8.582,40 9.089,00 9.595,60 10.102,20
Hạng II
Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38
Mức lương (nghìn đồng) 5.960,00 6.466,60 6.973,20 7.479,80 7.986,40 8.493,00 8.999,60 9.506,20
Hạng III
Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương (nghìn đồng) 3.486,60 3.978,30 4.470,00 4.961,60 5.453,40 5.945,10 6.436,80 6.928,50 7.420,20

Giáo viên trung học phổ thông

Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
Hạng I
Hệ số lương 4,4 4,74 5,08 5,42 5,76 6,1 6,44 6,78
Mức lương (nghìn đồng) 6.556,00 7.062,60 7.569,20 8.075,80 8.582,40 9.089,00 9.595,60 10.102,20
Hạng II
Hệ số lương 4 4,34 4,68 5,02 5,36 5,7 6,04 6,38
Mức lương (nghìn đồng) 5.960,00 6.466,60 6.973,20 7.479,80 7.986,40 8.493,00 8.999,60 9.506,20
Hạng III
Hệ số lương 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
Mức lương (nghìn đồng) 3.486,60 3.978,30 4.470,00 4.961,60 5.453,40 5.945,10 6.436,80 6.928,50 7.420,20

Trên đây là những thông tin chi tiết về chức danh nghề nghiệp. Hy vọng sẽ mang lại những thông tin chính xác cho quý anh/ chị trong quá trình tìm hiểu thông tin, thi nâng hạng, nâng ngạch lên hạng cao hơn. Chúc các bạn thành công!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan