Chức danh nghề nghiệp

Hạng chức danh nghề nghiệp và quy chế xét thăng hạng

Hạng chức danh nghề nghiệp là gì? Thăng hạng chức danh nghề nghiệp được quy định như thế nào? Hãy cùng Edulife tìm hiểu thông tin chi tiết về các vấn đề này nhé!

Cách xác định hạng của chức danh nghề nghiệp

Khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2020 của Chính Phủ đã giải thích rõ các cụm từ hạng chức danh nghề nghiệp. Đó là các cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

Ví dụ: Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, hạng chức danh giáo viên tiểu học hạng III. Trong đó hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I là cấp độ cao nhất.

Tiêu chuẩn thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đạo đức phẩm chất theo quy định. Ngoài ra, cần đáp ứng đầy các yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng mà lĩnh vực cụ thể quy định. Ví dụ trong lĩnh vực giáo dục sẽ có những tiêu chuẩn riêng cho giáo viên các hạng, trong lĩnh vực y tế cũng sẽ có những tiêu chuẩn riêng cho từng hạng chức danh ngành y tế…

tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Kế hoạch xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Phân hạng chức danh nghề nghiệp

Phân loại chức danh nghề nghiệp viên chức nói chung là việc xếp hạng dựa vào trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức mà xếp các cán bộ, công chức với các chức danh phù hợp.

Quy định về chức danh nghề nghiệp đối với cán bộ, công chức được quy định trong Thông tư số 11/2014/TT- BNV ngày 09 tháng 11 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định chức danh, mã số ngạch, chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 05/2017/TT-BNV. Theo đó, tại Điều 3 của Thông tư quy định chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:

Bảng xếp hạng chức danh nghề nghiệp, mã số chức danh nghề nghiệp:

1. Chuyên viên cao cấp Mã số ngạch: 01.001
2. Chuyên viên chính Mã số ngạch: 01.002
3. Chuyên viên Mã số ngạch: 01.003
4. Cán sự Mã số ngạch: 01.004
5. Nhân viên Mã số ngạch: 01.005

Như vậy, chức danh công chức được chia thành 5 loại, đó chính là chuyên viên cao cấp với mã số ngạch 01.001; chuyên viên chính với mã số ngạch là 01.002; chuyên viên có mã số ngạch là 01.003; cán sự với mã số ngạch là 01.004 và nhân viên với mã số ngạch là 01.005.

Ở mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực sẽ có những quy định khác nhau về xếp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Nhưng nhìn chung thì hạng chức danh nghề nghiệp sẽ được chia làm:

  • Chức danh nghề nghiệp hạng I
  • Chức danh nghề nghiệp hạng II
  • Chức danh nghề nghiệp hạng III
  • Chức danh nghề nghiệp hạng IV
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Xem thêm:

Quy chế thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì thăng hạng chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một ngành, lĩnh vực.

Quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Cơ sở pháp lý xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

  • Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
  • Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
  • Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Ban hành quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
  • Thông tư liên lịch số 228/2016/TTLT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
  • Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về tuyển dụng, chuyển công tác viên chức và xếp lương khi bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.

Thăng hạng gv có cần chứng chỉ ngoại ngữ không?

Thăng hạng giáo viên có cần chứng chỉ ngoại ngữ, tin học không? Đây là một trong những điều khiến rất nhiều người thắc mắc. Theo thông tư mới số 01, 02, 03, 04 thì đã chính thức bỏ yêu cầu chứng chỉ tin học, ngoại ngữ cho thầy cô giáo trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo. Thay vào đó đề cập đến yêu cầu này trong tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

các hạng chức danh nghề nghiệp
Thi nâng hạng chức danh nghề nghiệp

Hướng dẫn thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xét thăng hạng đã phê duyệt để ra thông báo cho các đơn vị.

Bước 2: Đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách, hồ sơ viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn, điều kiện kèm theo danh mục vị trí làm việc và cơ cấu chức danh nghề nghiệp.

Bước 3: Dựa vào thời hạn, ban ngành có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, danh sách gửi Sở nội vụ.

Bước 4: Quyết định thành lập hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định danh sách. Thông báo lý do cho các trường hợp không đủ điều kiện dự thi.

Bước 5: Thông báo điểm thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Ngay sau khi có kết quả điểm thi của viên chức dự thi thăng hạng, Hội đồng có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân Thành phố.

Trong vòng 10 ngày từ ngày có thông báo điểm, người dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo. Trong vòng 10 ngày từ ngày nhận được đơn phúc khảo Hội đồng có trách nhiệm chấm phúc khảo và thông báo cho học viên.

Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân Thành phố ra quyết định công nhận kết quả thi nâng hạng chức danh nghề nghiệp.

Hồ sơ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Hồ sơ thi thăng hạng bao gồm:

  • 01 Đơn đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  • 04 ảnh 3.4 chụp mới nhất
  • 01 Bản sơ yếu lý lịch của viên chức có xác nhận của cơ quan sử dụng hoặc quản lý viên chức (theo mẫu).
  • 01 Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức không giữ chức vụ quản lý hoặc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý.
  • 01 Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi.

Trên đây là những thông tin cần thiết về hạng chức danh nghề nghiệp mà chúng tôi đã chia sẻ. Hy vọng các bạn sẽ nắm rõ, để có thể thi thăng hạng, xét thăng hạng một cách tốt nhất!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan