Chuyên viên

Mã ngạch chuyên viên là gì? Xếp lương như thế nào?

Mã ngạch chuyên viên hay ngạch lương 01.003 là những thuật ngữ chúng ta được nghe rất nhiều…nhưng không phải ai cũng nắm được bản chất  của nó là gì, áp dụng cho đối tượng nào và xếp lương ra sao? Trong bài hôm nay Edulife sẽ làm sáng tỏ vấn đề này.

Mã ngạch chuyên viên là gì?

Ngày 11/6/2021, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà ký ban hành Thông tư số 02/2021/TT-BNV về quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các mã ngạch chuyên viên như sau:

Điều 3: Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính, bao gồm:

1. Chuyên viên cao cấpMã số ngạch:01.001
2. Chuyên viên chínhMã số ngạch:01.002
3. Chuyên viênMã số ngạch:01.003
4. Cán sựMã số ngạch:01.004
5. Nhân viênMã số ngạch:01.005

Dưới đây chúng tôi tổng hợp các bảng thống kê danh mục các ngạch công chức, viên chức các ngành mới nhất 2021 để các bạn có thể tra cứu ngạch, mã ngạch chuyên viên trong tất cả các lĩnh vực một cách chi tiết nhất nhé:

Bảng 1: Ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương

TTNgạchMã số
1Chuyên viên cao cấp1.001
2Thanh tra viên cao cấp4.023
3Kế toán viên cao cấp6.029
4Kiểm tra viên cao cấp thuế6.036
5Kiểm toán viên cao cấp6.041
6Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng7.044
7Kiểm tra viên cao cấp

hải quan

8.049
8Thẩm kế viên cao cấp12.084
9Kiểm soát viên cao cấp

thị trường

21.187
10Chấp hành viên cao cấp3.299
11Thẩm tra viên cao cấp3.230
  1. Bảng 2: Ngạch chuyên viên chính và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
TTNgạchMã số
1Chuyên viên chính1.002
2Chấp hành viên trung cấp3.300
3Thanh tra viên chính4.024
4Kế toán viên chính6.030
5Kiểm tra viên chính thuế6.037
6Kiểm toán viên chính6.042
7Kiểm soát viên chính

ngân hàng

7.045
8Kiểm tra viên chính

hải quan

8.050
9Kiểm dịch viên chính

động vật

9.315
10Kiểm dịch viên chính

thực vật

9.318
11Kiểm soát viên chính

đê điều

11.081
12Thẩm kế viên chính12.085
13Kiểm soát viên chính

thị trường

21.188
14Thẩm tra viên chính3.231
15Văn thư chính2.006
  1. Bảng 3: Ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
TTNgạchMã số
1Chuyên viên1.003
2Chấp hành viên sơ cấp3.301
3Công chứng viên3.019
4Thanh tra viên4.025
5Kế toán viên6.031
6Kiểm tra viên thuế6.038
7Kiểm toán viên6.043
8Kiểm soát viên ngân hàng7.046
9Kiểm tra viên hải quan8.051
10Kiểm dịch viên động vật9.316
11Kiểm dịch viên thực vật9.319
12Kiểm lâm viên chính10.225
13Kiểm soát viên đê điều11.082
14Kiểm ngư viên chính25.309
15Thuyền viên kiểm ngư chính25.312
16Thẩm kế viên12.086
17Kiểm soát viên thị trường21.189
18Thẩm tra viên3.232
19Thư ký thi hành án3.302
20Văn thư2.007
  1. Bảng 4: Ngạch cán sự và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
TTNgạchMã số
1Cán sự1.004
2Kế toán viên trung cấp6.032
3Kiểm tra viên trung cấp thuế6.039
4Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng)7.048
5Kiểm tra viên trung cấp

hải quan

8.052
6Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật9.317
7Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật9.320
8Kiểm lâm viên10.226
9Kiểm soát viên trung cấp

đê điều

11.083
10Kiểm ngư viên25.310
11Thuyền viên kiểm ngư25.313
12Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản19.183
13Kiểm soát viên trung cấp

thị trường

21.190
14Thư ký trung cấp

thi hành án

3.303
15Văn thư trung cấp2.008
  1. Bảng 5: Ngạch nhân viên
TTNgạchMã số
1Nhân viên (bao gồm các công việc photo văn bản, tài liệu, tiếp nhận, đăng ký chuyển giao văn bản đi, đến, kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo lại lãnh đạo, bảo vệ, lái xe, phục vụ, lễ tân, kỹ thuật và các nhiệm vụ khác…)1.005
2Kế toán viên sơ cấp6.033
3Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng6.034
4Thủ quỹ cơ quan, đơn vị6.035
5Nhân viên thuế6.040
6Kiểm ngân viên7.047
7Nhân viên hải quan8.053
8Kiểm lâm viên trung cấp10.228
9Kiểm ngư viên trung cấp25.311
10Thuyền viên kiểm ngư trung cấp25.314
11Thủ kho bảo quản nhóm I19.184
12Thủ kho bảo quản nhóm II19.185
13Bảo vệ, tuần tra canh gác19.186

ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

  1. Bảng 1: Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp
TTNgạchMã số
1Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động vật9.054
2Giám định viên cao cấp thuộc bảo vệ thực vật – thú y9.062
3Kiến trúc sư cao cấp12.087
4Nghiên cứu viên cao cấp13.090
5Kỹ sư cao cấp13.093
6Định chuẩn viên cao cấp13.097
7Giám định viên cao cấp13.100
8Dự báo viên cao cấp14.103
9Giảng viên cao cấpV.07.01.01
10Bác sĩ cao cấpV.08.01.01
11Dược sĩ cao cấpV.08.08.20
12Biên tập – Biên kịch – Biên dịch viên cao cấp17.139
13Phóng viên – Bình luận viên cao cấp17.142
14Phát thanh viên cao cấp17.145
15Quay phim viên cao cấp17.148
16Đạo diễn nghệ thuật hạng IV.10.03.08
17Diễn viên hạng IV.10.04.12
18Họa sĩ cao cấp17.160
19Phương pháp viên cao cấp17.172
20Huấn luyện viên cao cấpV.10.01.01
21Âm thanh viên cao cấp17a.191
22Thư mục viên cao cấp17a.194
  1. Bảng 2: Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên chính
TTNgạchMã số
1Lưu trữ viên chínhV.01.02.01
2Chẩn đoán viên chính bệnh động vật9.055
3Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng IIV.03.01.01
4Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng IIV.03.02.04
5Kiểm nghiệm viên

cây trồng hạng II

V.03.03.07
6Kiến trúc sư chính12.088
7Nghiên cứu viên chính13.091
8Kỹ sư chính13.094
9Định chuẩn viên chính13.098
10Giám định viên chính13.101
11Dự báo viên chính14.104
12Giảng viên chínhV.07.01.02
13Giáo viên trung học

cao cấp

15.112
14Bác sĩ chínhV.08.01.02
15Dược sĩ chínhV.08.08.21
16Biên tập – Biên kịch – Biên dịch viên chính17.140
17Phóng viên – Bình luận viên chính17.143
18Phát thanh viên chính17.146
19Quay phim chính17.149
20Dựng phim viên cao cấp17.151
21Đạo diễn nghệ thuật hạng IIV.10.03.09
22Diễn viên hạng IIV.10.04.13
  1. Bảng 3: Viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên
TTNgạchMã số
1Lưu trữ viênV.01.02.02
2Chẩn đoán viên bệnh động vật9.056
3Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng IIIV.03.01.02
4Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng IIIV.03.02.05
5Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng IIIV.03.03.08
6Kiến trúc sư12.089
7Nghiên cứu viên13.092
8Kỹ sư13.095
9.Định chuẩn viên13.099
10Giám định viên13.102
11Dự báo viên14.105
12Quan trắc viên chính14.106
13Giảng viênV.07.01.03
14Giáo viên trung học cơ sở hạng IV.07.04.10
15Giáo viên trung học cơ sở hạng IIV.07.04.11
16Giáo viên trung học cơ sở hạng IIIV.07.04.12
17Giáo viên trung học phổ thông hạng IV.07.05.13
18Giáo viên trung học phổ thông hạng IIV.07.05.14
19Giáo viên trung học phổ thông hạng IIIV.07.05.15
20Bác sĩV.08.01.03
21Y tá cao cấp16.120
22Hộ sinh hạng IIV.08.06.14
23Kỹ thuật y hạng IIV.08.07.17
24Dược sĩV.08.08.22
25Biên tập – Biên kịch – Biên dịch viên17.141
26Phóng viên – Bình luận viên17.144
27Phát thanh viên17.147
28Quay phim viên17.150
29Dựng phim viên chính17.152
30Đạo diễn nghệ thuật hạng IIIV.10.03.10
31Họa sĩ17.162
32Di sản viên hạng IIIV.10.05.17
33Thư viện viên hạng IIIV.10.02.06
34Phương pháp viên17.174
35Hướng dẫn viên chính17.175
36Tuyên truyền viên chính17.177
37Huấn luyện viênV.10.01.03
38Âm thanh viên17a.193
39Thư mục viên17a.196
  1. Bảng 4: Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch cán sự
TTNgạchMã số
1Lưu trữ viên trung cấpV.01.02.03
2Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật9.057
3Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IVV.03.01.03
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IVV.03.02.06
5Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IVV.03.03.09
6Kỹ thuật viên13.096
7Quan trắc viên14.107
8Giáo viên tiểu học hạng IIV.07.03.07
9Giáo viên tiểu học hạng IIIV.07.03.08
10Giáo viên tiểu học hạng IVV.07.03.09
11Giáo viên mầm non hạng IIV.07.02.04
12Giáo viên mầm non hạng IIIV.07.02.05
13Giáo viên mầm non hạng IVV.07.02.06
14Y sĩ hạng IVV.08.03.07
15Y tá chính16.121
16Hộ sinh hạng IIIV.08.06.15
17Kỹ thuật y hạng IIIV.08.07.18
18Dược hạng IVV.08.08.23
19Kỹ thuật viên chính dược16.137
20Dựng phim viên17.153
21Diễn viên hạng IIIV.10.04.14
22Họa sỹ trung cấp17.163
23Di sản viên hạng IVV.10.05.18
24Thư viện viên hạng IVV.10.02.07
25Hướng dẫn viênV.10.01.04
26Tuyên truyền viên17.178
  1. Bảng 5: Ngạch nhân viên
TTNgạchMã số
1Quan trắc viên sơ cấp14.108
2Y tá16.122
3Hộ sinh hạng IVV.08.06.16
4Kỹ thuật y hạng IVV.08.07.19
5Y công16.129
6Hộ lý16.130
7Nhân viên nhà xác16.131
8Dược tá16.136
9Kỹ thuật viên dược16.138

Mã ngạch 01.003 là ngạch gì?

Nếu như ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức thì mã ngạch chính là kí hiệu thể hiện thứ bậc đó, đồng thời cũng là căn cứ để xếp ngạch, bậc lương theo khung bậc lương chuyên viên.

bậc 3 chuyên viên chính
Ngạch 01.003 là gì

Theo điều 3 thông tư 11/2014/TT-BNV quy định mã số ngạch chuyên viên: Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hành chính, bao gồm:

Bảng 1: Chuyên viên 01.003

1. Chuyên viên cao cấpMã số ngạch: 01.001
2. Chuyên viên chínhMã số ngạch: 01.002
3. Chuyên viênMã số ngạch: 01.003
4. Cán sựMã số ngạch: 01.004
5. Nhân viênMã số ngạch: 01.005

Như vậy theo quy định mã ngạch chuyên viên 01.003 là mã thứ 3 trong ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

Ngạch 01.003 được xếp lương như thế nào?

Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 05/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2014/TT-BNV và Thông tư 13/2010/TT-BNV về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.

Theo đó, công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể:

Bảng lương chuyên gia cao cấp:

Đơn vị tính: 1.000đồng

Bậc 1Bậc 2
Hệ số lương8.809.40
Mức lương thực hiện 01/10/20042,552.02,726.0

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước

(Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Đơn vị tính: 1.000đồng

STTNhóm ngạchBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9
1Công chức loại A3
aNhóm 1 (A3.1)
Hệ số lương6.206.566.927.287.648.00 a
Mức lương thực hiện 01/10/20041,798.01,902.42,006.82,111.22,215.62,320.0
bNhóm 2 (A3.2)
Hệ số lương5.756.116.476.837.197.55
Mức lương thực hiện 01/10/20041,667.51,771.91,876.31,980.72,085.12,189.5
2Công chức loại A2
aNhóm 1 (A2.1)
Hệ số lương4.404.745.085.425.766.106.446.78
Mức lương thực hiện 01/10/20041,276.01,374.61,473.21,571.81,670.41,769.01,867.61,966.2
bNhóm 2 (A2.2)
Hệ số lương4.004.344.685.025.365.706.046.38
Mức lương thực hiện 01/10/20041,160.01,258.61,357.21,455.81,554.41,653.01,751.61,850.2
3Công chức loại A1
Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.654.98
Mức lương thực hiện 01/10/2004678.6774.3870.0965.71,061.41,157.11,252.81,348.51,444.2
4Công chức loại A0
Hệ số lương2.102.412.723.033.343.653.964.274.58
Mức lương thực hiện 01/10/2004609.0698.9788.8878.7968.61,058.51,148.41,238.31,328.2
5Công chức loại B
Hệ số lương1.862.062.262.462.662.863.063.263.46
Mức lương thực hiện 01/10/2004539.4597.4655.4713.4771.4829.4887.4945.41,003.4
6Công chức loại C
aNhóm 1 (C1)
Hệ số lương1.651.832.012.192.372.552.732.913.09
Mức lương thực hiện 01/10/2004478.5530.7582.9635.1687.3739.5791.7843.9896.1
bNhóm 2 (C2)
Hệ số lương1.501.681.862.042.222.402.582.762.94
Mức lương thực hiện 01/10/2004435.0487.2539.4591.6643.8696.0748.2800.4852.6
cNhóm 3 (C3)
Hệ số lương1.351.531.711.892.072.252.432.612.79
Mức lương thực hiện cc01/10/2004391.5443.7495.9548.1600.3652.5704.7756.9809.1

Công chức đang giữ các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (cũ) theo Quyết định 414/TCCP-VC sang các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (mới) quy định tại Thông tư 11/2014 thì được chuyển ngạch và xếp lương như sau:

Nguyên tắc xếp lương: Đối với ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính và ngạch chuyên viên:Công chức đã được bổ nhiệm ở ngạch nào thì tiếp tục xếp lương theo ngạch đó.

Như vậy mã ngạch chuyên viên 01.003 được áp dụng công chức A1, có 9 bậc từ bậc 1 hệ số 2.34 đến bậc 9 hệ số 4.98.

ngạch lương 01.003
Lương bậc 3 chuyên viên chính

Mã ngạch chuyên viên và tương đương là gì?

Ngạch chuyên viên và tương đương là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước và các đơn vị sự nghiệp, đều làm các công việc chuyên ngành mang tính chuyên môn cao tương đương chuyên viên. Ví dụ: Kế toán viên, kiểm toán viên, thẩm tra viên…

Ngạch chuyên viên và ngạch công chức chuyên ngành tương đương:

( Xếp lương công chức loại A1)

TTNgạchMã sốMô tả chuyên ngành
1Chuyên viên01.003Chuyên ngành hành chính (trong cơ quan, tổ chức hành chính)
2Thanh tra viên04.025Chuyên ngành thanh tra
3Kế toán viên06.031Kế toán tại cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN
4Kiểm tra viên thuế06.038Ngành Thuế
5Kiểm tra viên hải quan08.051Ngành Hải Quan
6Kỹ thuật viên bảo quản19.221Ngành dự trữ quốc gia
7Kiểm soát viên ngân hàng07.046Ngành Ngân hàng
8Kiểm toán viên06.043Ngành Kiểm toán NN
9Chấp hành viên sơ cấp03.301Ngành Thi hành án dân sự
10Thẩm tra viên03.232
11Thư ký thi hành án03.302
12Kiểm soát viên thị trường21.189Ngành Quản lý thị trường
13Kiểm dịch viên động vật09.316Ngành Nông nghiệp
14Kiểm dịch viên thực vật09.319
15Kiểm soát viên đê điều11.082
16Kiểm lâm viên10.226
17Kiểm ngư viên25.310
18Thuyền viên kiểm ngư25.313
19Văn thư02.007Ngành văn thư

Hi vọng với những chia sẻ trên đã giúp các bạn hiểu rõ hơn khái niệm mã ngạch chuyên viên cũng như những vấn đề liên quan đến nó.

Bình Luận Facebook

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: O96 999 8170

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn: