Tin tức

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THI CHUYÊN VIÊN CHÍNH

Chuyên viên chính là người thực hiện một công việc, nhiệm vụ theo chuyên ngành ,am hiểu và có kiến ​​thức chuyên môn trong một lĩnh vực phụ trách và có khả năng thực hành chuyên nghiệp. Có kỹ năng thao tác, xử lý công việc tốt hoặc kỹ năng thực hành thực tế cũng như lý luận liên quan đến chuyên môn. Trong công việc có đầu tư theo chiều sâu và chất lượng công việc cao như: tính sáng tạo, các hoạt động dịch vụ, kỹ năng thuyết trình, tư vấn, khả năng nghiên cứu, khả năng quản lý,  năng lực tiếp thị,…. hoặc các công việc khác cần có sự nỗ lực, đầu tư chuyên sâu.Tinh thần làm việc chuyên nghiệp, phương pháp làm việc khoa học trên cơ sở được đào tạo bài bản, chính quy, trong công việc đạt được một mức độ chuyên nghiệp cao. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn thông tin về điều kiện cũng như mức lương của chuyên viên chính.

1.Điều kiện thi chuyên viên chính là gì ???

 Căn cứ vào quyết định số 3962/QĐ-BNV ngày 03/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Điều kiện để thi thăng hạng từ chuyên viên lên chuyên viên chính năm 2016 – 2017 đối với viên chức làm việc ở bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước, hiện xếp lương chuyên viên (mã số 01.003) như sau :

 Điều kiện thi chuyên viên chính 01: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

 Điều kiện thi chuyên viên chính 02: Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý hành chính công, Quản lý công do Học viện Hành chính Quốc gia cấp; bằng tốt nghiệp Cao cấp lý luận chính trị – hành chính.

chuyên viên chính yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước
Chuyên viên chính 02 yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước

Điều kiện thi chuyên viên chính 03 : Có chứng chỉ ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số  01/2014/TT-BGĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc người dự thi có cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ dự thi từ trình độ tương đương bậc 3 trở lên (một trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) và được người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức xác nhận bằng văn bản.

Chuyên viên chính yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ
Chuyên viên chính 03 yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ

Điều kiện thi chuyên viên chính 04: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT  ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc người dự thi có cam kết sử dụng thành thạo kỹ năng tin học văn phòng và được người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức xác nhận bằng văn bản.

chứng chỉ tin học văn phòng
Chuyên viên chính 04 yêu cầu chứng chỉ tin học văn phòng

Điều kiện thi chuyên viên chính 05: Là người đang xếp lương chuyên viên (mã số 01.003), có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chuyên viên chính quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

Điều kiện thi chuyên viên chính 06: Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục gần nhất (tính đến thời hạn nộp hồ sơ dự thi thăng hạng viên chức theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc không đang trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật.

Điều kiện thi chuyên viên chính 07: Có thời gian xếp lương chuyên viên (mã số 01.003) hoặc tương đương chuyên viên từ đủ 09 (chín) năm trở lên, trong đó có thời gian 02 (hai) năm gần nhất xếp lương chuyên viên (mã số 01.003) tính đến thời hạn nộp hồ sơ dự thi thăng hạng chức theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

 2. Mức lương của một chuyên viên chính 

Chuyên viên bao gồm Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên. Mức lương đối với các chức danh này khác nhau do có hệ số lương khác nhau. Cụ thể như sau:

 Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9
Chuyên viên cao cấp         
Hệ số lương 6.26.566.927.287.648.0   
Mức lương đến 30/6/20198,61809,11849,618810,00810,619611,1200   
Mức lương từ 1/7/20199,23809,774410,310810,847211,383611,9200   
Chuyên viên chính          
Hệ số lương 4.44.755.085.425.766.16.446.78 
Mức lương đến 30/6/20196,11606,60257,06127,53388,00648,4798,95169,4242 
Mức lương từ 1/7/20196,55607,06267,56928,07588,58249,08909,595610,1022 
Chuyên viên          
Hệ số lương2.342.673.003.333.663.994.324.654.98
Mức lương đến 30/6/20193,25263,71134,17004,62875,08745,54616,00486,46356,9222
Mức lương từ 1/7/20193,48663,97834,47004,96175,45345,94516,43686,92857,4202

Bảng lương theo bậc, hệ số của các chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên

Bạn cũng có thể tham khảo mức lương của viên chức, chuyên môn, nghiệp vụ , phục vụ …

Bảng lương của một số chức danh công việc chuyên viên chính theo bậc, hệ số, mức lương
Bảng lương của một số chức danh công việc theo bậc, hệ số, mức lương

 Trên đây là một số thông tin về điều kiện thi chuyên viên chính và mức lương của chuyên viên chính để các bạn có thể tham khảo. Chúc các bạn thành công.!!!

 

Bình Luận Facebook
Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

icon-goi-lienviet
096.999.8280
Close