Chức danh nghề nghiệp

Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin

Chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin là tên gọi thể hiện trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ, công viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Mỗi chức danh sẽ được quy định một mã số và có những tiêu chuẩn riêng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé!

Mã chức danh nghề nghiệp nhân viên công nghệ thông tin

Mã chức danh nghề nghiệp ngành công nghệ thông tin được quy định tại Thông tư 47 /2017 của Bộ thông tin và Truyền thông. Cụ thể như sau:

Chức danh Mã số
I. Chức danh An toàn thông tin
An toàn thông tin hạng I V11.05.09
An toàn thông tin hạng II V11.05.10
An toàn thông tin hạng III V11.05.11
II. Chức danh Quản trị viên hệ thống
Quản trị viên hệ thống hạng I V11.06.12
Quản trị viên hệ thống hạng II V11.06.13
Quản trị viên hệ thống hạng III V11.06.14
Quản trị viên hệ thống hạng IV V11.06.15
III. Chức danh Kiểm định viên công nghệ thông tin
Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng I V11.07.16
Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng II V11.07.17
Kiểm định viên công nghệ thông tin hạng III V11.07.18
IV. Chức danh Phát triển phần mềm
Phát triển phần mềm hạng I V11.08.19
Phát triển phần mềm hạng II V11.08.20
Phát triển phần mềm hạng III V11.08.21
Phát triển phần mềm hạng IV V11.08.22

Xem thêm:

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành công nghệ thông tin

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức:

  • Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông.
  • Nắm vững quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành;
  • Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
  • Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.
  • Tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; đảm bảo an toàn, bí mật thông tin và an ninh, quốc phòng.

Ngoài những tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức thì mỗi hạng chức danh ngành công nghệ thông tin sẽ có những tiêu chuẩn riêng về chuyên môn, nghiệp vụ và bằng cấp. Xem chi tiết tại thông tư 45/2017 TT- BTTTT.

chức danh nghề nghiệp nhân viên công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn nghề nghiệp công nghệ thông tin

Nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp ngành công nghệ thông tin

Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3 thông tư này:

  • Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 02/2018/TT-BNV phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định.
  • Nguyên tắc thứ hai, khi bổ nhiệm từ chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ các bạn đã nắm được các thông tin chi tiết về chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin. Để có thể đạt được những vị trí cao trong lĩnh vực này các bạn cần nỗ lực phấn đấu rèn luyện bản thân theo các yêu cầu, tiêu chuẩn trên nhé!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan