Chức danh nghề nghiệp

Mã ngạch và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế

Chức danh nghề nghiệp ngành y tế là gì? Các quy định về tiêu chuẩn, mã ngạch chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế ra sao? Bài viết này hãy cùng Edulife tìm hiểu và giải đáp những thắc mắc này nhé!

Chức danh nghề nghiệp ngành y tế là gì?

Chức danh nghề nghiệp y tế là thể hiện năng lực trình độ của các bán bộ nhân viên hoạt động trong ngành y tế, tại các cơ sở bệnh viện của Việt Nam. Đồng thời chứng chỉ chức danh nghề nghiệp y tế này còn là điều kiện bắt buộc, là cơ sở trong công tác tuyển dụng.

Mã số chức danh nghề nghiệp ngành y tế

Thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ tại Điều 2:

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ

Nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm:

  • Bác sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.01.01
  • Bác sĩ chính (hạng II) Mã số: V.08.01.02
  • Bác sĩ (hạng III) Mã số: V.08.01.03

Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng, bao gồm:

  • Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.02.04
  • Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) Mã số: V.08.02.05
  • Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) Mã số: V.08.02.06

Chức danh y sĩ:

  • Y sĩ hạng IV Mã số: V.08.03.07

Chức danh nghề nghiệp y tế công cộng

Mã số, tiêu chuẩn, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp y tế công cộng được quy định tại thông tư 11/2015/TTLT-BYT-BNV năm 2015. Cụ thể quy định mã ngạch chức danh nghề nghiệp cử nhân y tế công cộng như sau:

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp

  • Y tế công cộng cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.04.08
  • Y tế công cộng chính (hạng II) Mã số: V.08.04.09
  • Y tế công cộng (hạng III) Mã số: V.08.04.10
Chức danh nghề nghiệp y tế
Quy định chức danh nghề nghiệp y tế

Quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế

Thông tư số 43/2016/TT-BYT có hiệu lực từ tháng 2/2017. Thông tư quy định cụ thể về thời gian tập sự của chức danh nghề nghiệp ngành y trong các cơ sở công lập.

  • Thời gian tập sự: 6 tháng đối với y sỹ, điều dưỡng, dược, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng, dân số viên ( hạng IV.
  • Thời gian tập sự: 9 tháng đối với những người trúng tuyển chức danh nghề nghiệp bác sĩ hạng III, bác sỹ y học dự phòng hạng III.
  • Thời gian tập sự: 12 tháng đối với chức danh nghề nghiệp y tế công cộng hạng III, hộ sinh hạng III, kỹ thuật y hạng III, dinh dưỡng hạng III, dân số viên hạng III.

Thông tư này cũng quy định rõ về thời gian nghỉ trong quá trình tập sự: Thời gian nghỉ sinh con theo luật Việt Nam quy định, nghỉ ốm từ 3 ngày trở lên. Thời gian nghỉ bị tạm giam tạm giữ không được tính vào thời gian tập sự.

Điều kiện miễn tập sự:

Thông tư cũng nêu rõ người trúng tuyển được miễn thực hiện chế độ tập sự thuộc các trường hợp sau đây: Đã có thời gian chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế phù hợp với vị trí vừa trúng tuyển đủ từ 12 tháng.

Đã được cấp chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm được tuyển dụng và đã có thời gian thực hành từ 12 tháng trở lên để được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Xem thêm:

Hạng chức danh nghề nghiệp ngành y tế

Hạng chức danh nghề nghiệp ngành y cũng được chia làm hạng I, II và III. Mỗi hạng sẽ có những tiêu chuẩn, điều kiện riêng.

Tiêu chuẩn chung chức danh nghề nghiệp ngành y

Những người hoạt động, làm việc trong môi trường y tế của nước Việt Nam cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp được quy định cụ thể như sau:

  • Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
  • Hiểu và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y.
  • Thực hiện đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn và thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật.
  • Luôn luôn học hỏi, không ngừng phấn đấu để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
  • Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khỏe và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng.
  • Trung thực, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp….

Tiêu chuẩn riêng đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp ngành y

Tiêu chuẩn Bác sỹ cao cấp hạng I Bác sỹ chính hạng II Bác sỹ hạng III Y sỹ hạng IV
Tiêu chuẩn về nhiệm vụ Chủ trì tổ chức, khám chữa bệnh.

Thông tin truyền thông, giáo dục sức khỏe cho nhân dân.

Chủ trì thực hiện tư vấn cho người bệnh hoặc gia đình người bệnh lựa chọn dịch vụ y tế phù hợp.

Chủ trì tổ chức giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần thuộc chuyên khoa học lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.

Chủ trì tổ chức thực hiện công tác chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, triển khai phòng chống dịch và các bệnh xã hội khi được giao.

Chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn sử dụng thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán, can thiệp điều trị, cấp cứu trong phạm vi chuyên môn được giao.

Đào tạo và nghiên cứu khoa học về y học

Khám chữa bệnh

Thông tin truyền thông, giáo dục về sức khỏe cho nhân dân.

Tổ chức, thực hiện tư vấn cho người bệnh hoặc gia đình người bệnh lựa chọn dịch vụ y tế phù hợp.

Vận hành và sử dụng được thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán, can thiệp điều trị, cấp cứu trong phạm vi được giao.

Tổ chức giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần thuộc chuyên khoa học lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật;

Trực tiếp hoặc phối hợp tham gia công tác chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, triển khai phòng, chống dịch và các bệnh xã hội khi được giao.

Đào tạo và nghiên cứu khoa học

Khám bệnh, chữa bệnh theo sự phân công, công tác.

Thông tin tuyên truyền về giáo dục sức khỏe cho người dân.

Tư vấn cho người bệnh, người nhà bệnh nhân lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất.

Vận hành, sử dụng thiết bị y học vào công tác chữa bệnh.

Tiến hành giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần…

Đào tạo và nghiên cứu y học.

Tuyên truyền vận động, triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình.

Tham gia sơ cứu ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm y tế và quản lý sức khỏe cộng đồng khu vực phụ trách.

Xây dựng kế hoạch hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn y tế trong phạm vi phụ trách.

Xây dựng tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, có kế hoạch quản lý các nguồn thuốc; xây dựng phát triển thuốc nam, kết hợp ứng dụng y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh.

Phát hiện và báo cáo kịp thời bệnh dịch, ổ dịch, tác nhân gây bệnh, yếu tố nguy cơ gây dịch, bệnh đối với sức khỏe cộng đồng;

Tham gia tổ chức phòng chống dịch, bệnh, biện pháp ngăn ngừa nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng.

Quản lý các chỉ số sức khỏe, quản lý thai, quản lý bệnh nhân mãn tính theo chỉ định của bác sĩ tại cộng đồng và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật.

Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên y tế/dân số tại cộng đồng

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Bằng tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, hoặc bằng tiến sỹ y học ( trừ y học dự phòng)

Trình độ tiếng Anh B2 theo khung năng lực 6 bậc áp dụng tại Việt Nam.

Bằng tin học theo thông tư 03/2014 của Bộ.

Có chứng chỉ bồi dưỡng bác sỹ cao cấp hạng I.

Tốt nghiệp bằng bác sỹ chuyên khoa I hoặc thạc sỹ ngành y học ( trừ y học dự phòng)

Trình độ tiếng Anh B1 trở lên

Trình độ tin học cơ bản theo quy định tại thông tư 03/2014

Có chứng chỉ bồi dưỡng bác sỹ hạng II.

Tốt nghiệp bác sỹ trở lên ( Trừ bác sỹ y học dự phòng)

Trình độ tiếng Anh A2 theo khung năng lực 6 bậc tại Việt Nam

Bằng tin học theo chuẩn thông tư 03/2014 của Bộ truyền Thông tin và truyền thông.

Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bác sỹ hạng III

Tốt nghiệp y sĩ trình độ trung cấp.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ Hiểu biết về chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước, chính sách pháp luật về công tác khám chữa bệnh.

Có kiến thức và năng lực áp dụng phương pháp tiên tiến, kỹ thuật cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh thuộc lĩnh vực chuyên khoa;

Có năng lực đánh giá các quy trình, kỹ thuật chuyên môn và đề xuất giải pháp; đánh giá kết quả biện pháp can thiệp dựa vào bằng chứng.

Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực.

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên hoặc chủ nhiệm 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt.

Viên chức thăng hạng từ chức danh bác sĩ chính (hạng II) lên chức danh bác sĩ cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh bác sĩ chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh bác sĩ chính (hạng II) tối thiểu là 02 năm.

Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành.

Có kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi và dự phòng các bệnh thường gặp và cấp cứu chuyên khoa.

Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh.

Tổ chức, thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Có năng lực tập hợp các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ.

Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt.

Viên chức thăng hạng từ chức danh bác sĩ (hạng III) lên chức danh bác sĩ chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh bác sĩ (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ y học; 06 năm đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ y học hoặc bằng tốt nghiệp bác sĩ nội trú; trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh bác sĩ (hạng III) tối thiểu là 02 năm….

Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành.

Có kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi và dự phòng các bệnh thường gặp và cấp cứu thông thường;

Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh

Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe nhân dân.

Có kỹ năng giao tiếp, cộng tác với đối tượng phục vụ và đồng nghiệp.

Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác chăm sóc sức khỏe, nâng cao sức khỏe nhân dân;

Xác định các triệu chứng bệnh lý thông thường và yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Phát hiện, can thiệp và dự phòng các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

Có kỹ năng tổ chức thực hiện và theo dõi các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu và quản lý sức khỏe, quản lý bệnh nghề nghiệp;

đ) Có kỹ năng tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế;

e) Có kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ.

Tiêu chuẩn thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp ngành y tế

Dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp ngành y hoặc xét thăng hạng các bạn đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • giữ chức danh nghề nghiệp có cùng 4 chữ số đầu trong mã số chức danh nghề nghiệp với chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng. ( Trừ việc thăng hạng IV lên III)
  • Trong quá trình công tác, được xếp loại đánh giá mức độ hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
  • Có năng lực, chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo tốt chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề.
  • Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng. Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc sử dụng viên chức cử tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp….
  • Ngoài ra cần đáp ứng về thời gian giữ hạng chức danh nghề nghiệp y tế theo quy định.
chức danh nghề nghiệp của ngành y tế
Chức danh nghề nghiệp cử nhân y tế công cộng

Học chứng chỉ bồi dưỡng nghề nghiệp ngành y tế

Đối tượng học chức danh nghề nghiệp ngành y là tất cả những người y bác sỹ đang công tác trong các bệnh viện, cơ sở y tế có nhu cầu học đề nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn…

Thời gian học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp ngành y 6 tuần, 5 ngày làm việc. Mỗi ngày học 8 tiết, tổng số tiết là 240 tín chỉ. Trong đó 80 tín lý thuyết, 120 tín thực hành, thực tế.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ, các bạn hiểu rõ hơn các quy định về chức danh nghề nghiệp y tế, các tiêu chuẩn dự thi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp của ngành y tế.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan