Chứng chỉ quốc tế

CEFR là gì? So sánh điểm khác biệt giữa CEFR và VSTEP

Khung Tham chiếu Chung Châu Âu (CEFR) là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận để mô tả khả năng ngôn ngữ. CEFR được chấp nhận rộng rãi trên toàn Châu Âu và ngày càng trở nên phổ biến hơn trên thế giới. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa rõ về CEFR thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết sau đây nhé!

CEFR là gì?

CEFR là một cách mô tả khả năng nói và hiểu ngoại ngữ của bạn. Một số khuôn khổ cho các mục đích tương tự bao gồm quy tắc năng lực của Hội đồng Giảng dạy Ngoại ngữ Hoa Kỳ (ACTFL), Tiêu chuẩn Ngôn ngữ Canada (CLB) và Hội nghị Bàn tròn Foundation. Ngôn ngữ (IRL).

CEFR là khung đánh giá của Châu Âu, vì vậy nó sử dụng để mô tả các kỹ năng tiếng Anh, Tiếng Đức… CEFR đã thiết lập sáu cấp độ ngôn ngữ khác nhau và EFSET đã thiết kế nó cho phù hợp:

Trình độ CEFR Mô tả Trình độ
A1Mới bắt đầu
A2Sơ cấp
B1Trung cấp
B2Trên Trung cấp
C1Cao cấp
C2Thành thạo

Những ai cần CEFR Cambridge?

Ở Châu Âu, CEFR được sử dụng rộng rãi bởi các sở giáo dục công lập và các trường ngoại ngữ tư nhân. Nó thay thế cấu trúc thứ bậc trước đây được sử dụng trong giảng dạy ngoại ngữ. Đối với những người tìm việc, nhiều người trưởng thành ở Châu Âu sử dụng điểm thi chuẩn hóa như TOEIC để mô tả trình độ tiếng Anh của họ. Tại Việt Nam các đối tượng dự thi tiếng Anh CEFR bao gồm:

  • Người đã đi làm, mong muốn hoàn thiện hồ sơ để tiếp cận các doanh nghiệp nước ngoài.
  • Du học sinh
  • Sinh viên các trường
  • Cán bộ, công viên chức…
chứng chỉ tiếng anh CEFR
Chứng chỉ tiếng anh CEFR là gì

>>> Xem thêm: Chứng chỉ tiếng anh TOEIC

Tại sao nên thi CEFR?

CEFR dần trở thành tiêu chuẩn để mô tả trình độ ngoại ngữ của bạn, đặc biệt là trong môi trường học thuật. CEFR là một phương pháp tiêu chuẩn hóa thuận tiện để hiển thị hai hoặc nhiều ngôn ngữ trên sơ yếu lý lịch của bạn. Trong các trường học, CEFR là khung tiêu chuẩn trên toàn Châu Âu và có thể được sử dụng mà không bị hạn chế.

Tuy nhiên, trong môi trường doanh nghiệp, CEFR vẫn chưa được chấp nhận rộng rãi. Nếu bạn quyết định sử dụng CEFR trong sơ yếu lý lịch, cv xin việc hoặc các mục đích chuyên môn, tốt nhất vẫn nên bao gồm hồ sơ trình độ, điểm kiểm tra tiêu chuẩn và các ví dụ về việc sử dụng kỹ năng này.

CEFR
English level CEFR

Đánh giá trình độ thang điểm CEFR

Cách tốt nhất để biết trình độ CEFR của bạn là phải thực hiện các bài kiểm tra tiêu chuẩn được thiết kế theo các cấp độ khác nhau. Thông qua các bài test CEFR bạn sẽ được đánh giá chính xác khả năng ngoại ngữ của mình.

  • A1. Mới bắt đầu. EF SET từ 1 – 30.
  • A2. Cơ bản. EF SET từ 31 – 40.
  • B1. Trung cấp. EF SET từ 41 – 50.
  • B2. Trung cấp trên. EF SET từ 51 – 60.
  • C1. Cao cấp. EF SET từ 61 – 70.
  • C2. Thành thạo. EF SET từ 71 – 100.

>>> Xem thêm: Chứng chỉ tiếng anh TOEFL

Các trình độ tiếng Anh B1, B2, C1, C2

CEFR A1: Trình độ tiếng Anh A1 là cấp độ tiếng Anh đầu tiên trong Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR). Đây là một trình độ được mô tả chính thức trong CEFR, cũng được EF SET sử dụng. Điểm số của trình độ A1 từ 1 – 30 điểm. Mức độ tiếng Anh A1 chỉ đủ cho các tương tác đơn giản, giúp bạn có thể đi du lịch tại quốc gia nói tiếng Anh. Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ A1:

  • Bạn có thể hiểu và sử dụng các biểu đạt hàng ngày quen thuộc và các cụm từ rất cơ bản nhằm thỏa mãn một loại nhu cầu cụ thể.
  • Trình độ này bạn có thể giới thiệu bản thân và những người khác cũng như hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân như nơi họ sống, những người họ biết và những thứ họ có.

CEFR A2: Trình độ Anh ngữ CEFR A2 là cấp độ thứ hai trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Mô tả cấp độ chính thức trong CEFR là “sơ cấp”. Ở trình độ này, các học viên đã nắm vững những kiến thức cơ bản của tiếng Anh và có thể truyền đạt những nhu cầu đơn giản và cơ bản. Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, một người ở trình độ Anh ngữ A2:

  • Bạn có thể hiểu các câu và cấu trúc thông dụng về các lĩnh vực liên quan trực tiếp nhất (như các thông tin cơ bản về gia đình, bản thân, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm).
  • Bạn có thể giao tiếp trong các công việc đơn giản và lặp lại đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về những vấn đề quen thuộc và lặp lại.
  • Bạn có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản các khía cạnh về bản thân, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

CEFR B1 Level: Là cấp độ Anh ngữ thứ ba trong khung tham chiếu Châu Âu, một định nghĩa về cấp độ ngôn ngữ khác nhau. Trong ngôn ngữ nói hàng ngày, cấp độ này sẽ được gọi là “intermediate” (trung cấp). Ở trình độ này, học viên đã vượt qua mức cơ bản nhưng họ vẫn chưa thể làm việc hay học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh. Điểm số của B1 từ: 41- 50 điểm

Bằng CEFR B1 đủ để học viên có thể tương tác với nhau thông qua các chủ đề quen thuộc với những người nói tiếng Anh. Ở trong môi trường làm việc họ có thể đọc được các báo cáo đơn giản, soạn email đơn giản thuộc lĩnh vực của mình. Tuy nhiên, mức độ này chưa đủ để có thể làm việc trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh.

B2 CEFR: CEFR B2 là cấp độ thứ tư theo khung tham chiếu Châu Âu. Ở trình độ này bạn hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng Anh với người bản xứ. Mức điểm của tiếng Anh B2 này là: Từ 51- 60 điểm.

Bạn có thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả các thảo luận kỹ thuật về lĩnh vực chuyên môn của mình.Có thể tương tác với một mức độ lưu loát và tự nhiên khiến cho việc trao đổi thường xuyên với người bản ngữ dễ dàng mà không gây căng thẳng cho cả hai bên. Bên cạnh đó người ở trình độ này có thể viết được rõ ràng, chi tiết về các chủ đề và giải thích được ý kiến, quan điểm của mình.

C1 CEFR: Là trình độ tiếng Anh thứ 5 trong khung 6 bậc Châu Âu. Mức điểm của chứng chỉ tiếng Anh C1 là từ 61- 70 điểm. Một người ở trình độ Anh ngữ C1 có thể:

  • Hiểu được các văn bản dài, khó và nắm bắt được nội dung, ý nghĩa của nó.
  • Nói một cách trôi chảy và tự nhiên mà không bộc lộ sự khó khăn nào trong dùng từ, ngữ pháp.
  • Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích xã hội, học thuật và công việc.
  • Bạn cũng có thể viết các văn bản rõ ràng, chi tiết và có cấu trúc tốt về các chủ đề phức tạp, làm chủ việc sử dụng các mô hình tổ chức, từ nối và phương tiện liên kết.

Level English C2: Đây là trình độ tiếng Anh cao nhất trong khung tiếng Anh 6 bậc. Mức điểm từ 71- 100 điểm. Trình độ Anh ngữ CEFR C2 về cơ bản là mức độ bản ngữ. Cho phép đọc và viết mọi loại văn bản thuộc bất kỳ chủ đề nào cũng như biểu đạt cảm xúc và ý kiến kèm sắc thái và cho phép tham gia tích cực trong mọi môi trường học thuật hay công việc.

Chứng chỉ CEFR
Các trình độ trong tiếng Anh CEFR

>>> Xem thêm: Chứng chỉ tiếng anh TOEFL IBT

Điểm khác biệt giữa Khung Châu Âu và VSTEP

Tuy có điểm khá tương đồng về mức độ đánh giá giữa 2 loại chứng chỉ tiếng Anh CEFR và VSTEP, nhưng về tổng thể vẫn có thể phân biệt chứng chỉ tiếng hai chứng chỉ này dựa theo sự phân bậc của chúng.

Chứng chỉ tiếng Anh CEFR
Thi CEFR ở đâu?

Phân biệt chứng chỉ tiếng Anh CEFR Dựa trên mức độ đánh giá

Chứng chỉ tiếng Anh CEFR đánh giá năng lực ngoại ngữ của người học dựa trên 6 cấp độ từ thấp đến cao là A1 đến C2, trong đó:

  • A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I).
  • A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II).
  • B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ).
  • B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ).
  • C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ).
  • C2: Thành thạo.

Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP lại đánh giá người học dựa trên 3 cấp 6 bậc, trong đó:

  • Trình độ Sơ cấp bao gồm 2 bậc 1, 2.
  • Trình độ Trung cấp bao gồm 2 bậc 3,4.
  • Trình độ Cao cấp sẽ dành cho những đối tượng đạt bậc 5,6.

Phân biệt bằng CEFR và VSTEP dựa trên đối tượng

Thi CEFR dành cho các đối tượng:

  • Sinh viên các trường đại học chính quy trên cả nước cần có B1 CEFR theo Thông tư 01/2014/BGDĐT để tốt nghiệp đại học.
  • Học viên chuẩn bị thi hoặc chuẩn bị tốt nghiệp Thạc sĩ cần bằng CEFR B1, B2 Châu Âu theo yêu cầu chuẩn đầu vào/đầu ra của Bộ giáo dục và Đào tạo.
  • Giảng viên, giáo viên giảng dạy tiếng Anh tại các trường trên toàn quốc trong đó giáo viên Tiểu học và Trung học cơ sở cần có bằng tiếng Anh CEFR B2 trở lên, giáo viên Trung học phổ thông cần có chứng chỉ tiếng Anh CEFR C1 trở lên và trình độ C1, C2 đối với giảng viên.

Trong khi đó, chứng chỉ VSTEP cần thiết cho các đối tượng:

  • Bằng B1 cho thạc sĩ và nghiên cứu sinh cần B1 đầu vào, B2 đầu ra.
  • Sinh viên các trường đại học, cao đẳng cần B1.
  • Giáo viên tiếng Anh các cấp (B1 – cấp 1, B2 – cấp 2, C1 – cấp 3).
a1 a2 b1 b2 c1 c2 english levels
So sánh CEFR và VSTEP

>>> Xem thêm: Chứng chỉ tiếng anh TOEFL ITP

Phân biệt English CEFR và VSTEP dựa trên mức độ giá trị

Chứng chỉ tiếng Anh CEFR được công nhận rộng rãi và có giá trị trên toàn cầu. CEFR được chấp nhận rộng rãi ở khắp châu Âu và ngày càng phổ biến trên toàn thế giới. Một số trường đại học tại Việt Nam bắt đầu áp dụng chứng chỉ CEFR làm chuẩn đầu ra tốt nghiệp cho sinh viên.

Còn chứng chỉ tiếng Anh VSTEP chỉ có giá trị trên lãnh thổ Việt Nam và không được công nhận tại bất kỳ nước nào khác trên thế giới, vì đây là kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh chỉ dành riêng cho người Việt Nam.

Trên đây là một số thông tin có thể giúp bạn phân biệt chứng chỉ tiếng Anh CEFR và VSTEP dễ dàng. Dù là chứng chỉ nào đi chăng nữa, 2 chứng chỉ này cũng đều rất cần thiết và quan trọng trong công việc cũng như học tập mà bạn nên có. Hãy tìm hiểu thật kỹ để có thể lựa chọn cho mình những đơn vị ôn tập, những trung tâm uy tín để có thể đạt kết quả như mình đã đề ra.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: O96 999 8170

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn