Chuyên viên

Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên trong nền hành chính Việt Nam

Hệ thống quản lý hành chính nhà nước của Việt Nam được được xây dựng theo mô hình thứ bậc, lương được tính theo hệ số đã quy định sẵn trong danh mục theo thâm niên công tác dài – ngắn và năng lực thực thi công vụ. Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên trong nền hành chính nước ta hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chung

Hiện nay, trong nền hành chính của chúng ta thì những cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên… được chia thành 05 nhóm chính sau:

  • Ngạch Chuyên viên cao cấp (01.001) – Hoặc tương đương
  • Ngạch Chuyên viên chính (01.002) – Hoặc tương đương
  • Ngạch Chuyên viên (01.003) – Hoặc tương đương
  • Ngạch Cán sự (01.004) – Hoặc tương đương
  • Ngạch Nhân viên (01.005) – Hoặc tương đương

Tiêu chuẩn chuyên viên được quy định tại điều 4 nghị định 02/2021:

  • Là người có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
  • Là người thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;
  • Là con người tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
  • Phải có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
  • Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên mới nhất
Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên mới nhất

>>> Xem thêm: Mã ngạch chuyên viên 01.003

Các quy định ngạch chuyên viên

Tại Điều 7 Thông tư 11/2014/TT-BNV Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính có quy định về thi nâng ngạch chuyên viên như sau:

Chức năng, nhiệm vụ của ngạch chuyên viên

“Điều 7. Ngạch chuyên viên

Chức trách

Là công chức hành chính có yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ cơ bản về một hoặc một số lĩnh vực trong các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên, có trách nhiệm tham mưu, tổng hợp và triển khai thực hiện chế độ, chính sách theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.

Nhiệm vụ

a) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, các quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực; tham gia xây dựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế;

b) Nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề cụ thể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan;

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả;

d) Tham gia kiểm tra, thu thập thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc;

đ) Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và phối hợp với các công chức khác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;

e) Tổng hợp tình hình, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên;

g) Tập hợp ý kiến phản ánh của nhân dân về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao theo dõi để nghiên cứu đề xuất cấp trên. Trực tiếp thực thi thừa hành công vụ, nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao.

tiêu chuẩn ngạch chuyên viên
Chức năng, nhiệm vụ ngạch chuyên viên

>>> Xem thêm: Câu hỏi và đáp án ngạch chuyên viên

Tiêu chuẩn viên chức ngạch chuyên viên

(Mã ngạch: 01 – 003) Ngạch chuyên viên là công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp việc cho lãnh đạo các đơn vị (Phòng, Ban, sở, Vụ, Cục…) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ liên quan. Ngạch chuyên viên làm việc từ cấp Quận/ Huyện trở lên đến Cục – Vụ.

Trong ngạch chuyên viên có tới 09 bậc lương, người mới bắt đầu chính thức nắm giữa ngạch này có hệ số lương là 2,34 sau đó tính theo thâm niên công tác sẽ được tăng lương lên các bậc tiếp theo. Hệ số lương cao nhất của ngạch chuyên viên là 4,98. Từ 06 năm nắm giữa ngạch chuyên viên, tùy năng lực và yêu cầu của cơ quan, đơn vị sẽ được đề xuất thi lên ngạch chuyên viên chính (những người thuộc diện quy hoạch có thể chuyển ngách sớm hơn).

➤ Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức của một người chuyên viên:

  • (Theo điều 4 – Thông tư 11/2014-TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014) quy định như sau:
    Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính.
  • Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.
  • Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
  • Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Quy định ngạch chuyên viên
Điều kiện thi chuyên viên

➤ Tiêu chuẩn chuyên môn – nghiệp vụ của người chuyên viên:

  • (Theo điều 6 – Thông tư 11/2014-TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014) quy định như sau:
    Hiểu rõ những quy định của pháp luật, hệ thống chính trị và các chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực quản lý.
  • Nắm vững đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao.
  • Xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành, lĩnh vực được giao, có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu
  • Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý.
  • Am hiểu thực tiễn, kinh tế – xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước.
  • Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng). Trường hợp đang giữ ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng).
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
  • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Như vậy, trên đây là nội dung chi tiết về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin chi tiết và các quy định cụ thể tại Thông tư 11/2014/ TT-BNV. Mọi thông tin về khóa học cấp chứng chỉ chuyên viên, chuyên viên chính quý Anh/ Chị học viên có thể để lại thông tin chi tiết để được tư vấn miễn phí!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan

Mọi thông tin học viên thắc mắc hoặc đăng ký thi
vui lòng liên hệ :

Hotline: 0989.827.830 ( Ms Định)
Đ/C: Số 17, ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Đống Đa, Hà Nội

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 0989 827 830

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn: