Tin tức

Các quy định về chứng chỉ ngoại ngữ được cập nhật mới nhất

Mỗi loại bằng cấp, chứng chỉ khác nhau sẽ được quy định trong những văn bản khác nhau. Bài viết này chúng tôi sẽ đề cập tới một số quy định chứng chỉ ngoại ngữ hiện hành. Các bạn cùng tìm hiểu để biết thông tin chính xác nhất nhé.

Quyết định 177 về chứng chỉ tiếng Anh

Bỏ quy định về kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo chương trình giáo dục thường xuyên tại Thông tư 20/2019/TT-BGDĐT

Theo Thông tư 20/2019/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 15/01/2020) bãi bỏ các quy định về kiểm tra. Theo đó, các chứng chỉ đã cấp theo quyết định này vẫn có giá trị sử dụng.

Riêng đối với những khóa đào tạo, đánh giá và cấp theo chương trình giáo dục thường xuyên đang triển khai trước 15/01/2020 thì tiếp tục thực hiện việc đào tạo, kiểm tra và cấp chứng chỉ cho đến khi kết thúc.

Công văn 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 do Bộ GD&ĐT ban hành có đề cập về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ. Cụ thể, theo khuyến nghị của Hội đồng thẩm định, Bộ GD&ĐT đề xuất như sau:

  • Trình độ A theo Quyết định 177/QĐ.TCBT ngày 30/01/1993 và trình độ A1 theo Quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 1 của KNLNN 6 bậc.
  • Trình độ B theo Quyết định 177 và trình độ A2 theo Quyết định 66 tương đương bậc 2 của KNLNN 6 bậc.
  • Trình độ C theo Quyết định 177 và trình độ B1 theo Quyết định 66 tương đương bậc 3 của KNLNN 6 bậc.
  • Trình độ B2 theo Quyết định 66 tương đương bậc 4 của KNLNN 6 bậc.
  • Trình độ C1 theo Quyết định 66 tương đương bậc 5 của KNLNN 6 bậc. Trình độ C2 theo Quyết định 66 tương đương bậc 6 của KNLNN 6 bậc.
quy định về trình độ ngoại ngữ tương đương
Quy định về chứng chỉ tiếng Anh mới

Quy định về chứng chỉ ngoại ngữ và thời hạn sử dụng

Quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2017:

  1. Chứng chỉ ngoại ngữ được cấp cho người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam từ bậc 1 đến bậc 6.
  2. Mẫu chứng chỉ ngoại ngữ do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ ngoại ngữ do cơ quan, đơn vị sử dụng chứng chỉ quyết định tùy theo mục đích, yêu cầu của từng công việc cụ thể.

Thời hạn sử dụng bằng tiếng Anh do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố hoặc giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định dựa trên yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với các vị trí việc làm theo quy định tại mục 1 Công văn 3755/BGDĐT-GDTX ngày 03/8/2016).

Quy định về trình độ ngoại ngữ đối với công chức

Từ ngày 1/8/2021 Bộ nội vụ đã ban hành các Thông tư yêu cầu bãi bỏ yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức hành chính văn thư.

Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định rất rõ mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và sếp lương các ngạch công chức chuyên ngành văn thư. Theo đó công chức chuyên ngành này không còn quy định về yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ và tin học trong tiêu chuẩn đào tạo.

Thay vào đó, yêu cầu công chức hành chính có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ phù hợp tùy theo yêu cầu trong tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của từng ngạch.

quy định về chứng chỉ tiếng anh
Quy định mới về trình độ ngoại ngữ

Thông tư 11/2014/TT-BNV, Thông tư 14/2014/TT-BNV yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức hành chính, văn thư như sau:

Ngạch công chức hành chính:

  • Đối với ngạch chuyên viên cao cấp: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.
  • Đối với chuyên viên chính: Có trình độ tiếng Anh tương đương bậc 3.
  • Ngạch chuyên viên: Trình độ tiếng Anh tương đương bậc 2
  • Ngạch cán sự: Trình độ tiếng Anh tương đương bậc 1.

Ngạch văn thư:

  • Ngạch văn thư chính: Chứng chỉ tiếng Anh tương đương bậc 3
  • Ngạch văn thư: Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 2
  • Ngạch văn thư trung cấp: Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 1.

Với những thông tin mà chúng tôi đã giới thiệu, hy vọng rằng các bạn đã hiểu rõ hơn các quy định chứng chỉ ngoại ngữ hiện hành. Thông qua đó, các bạn có thể hiểu được mình cần bằng cấp nào, thời gian sử dụng bằng ra sao để đưa ra những quyết định đúng đắn trước khi đăng ký dự thi.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan

chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: O96 999 8170

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng chọn khu vực thi và điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn