Chức danh nghề nghiệp

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng 1, 2, 3, 4

Hạng chức danh nghề nghiệp là cấp bậc thể hiện trình độ, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực hoạt động. Vậy hạng chức danh nghề nghiệp hạng I, II, III, IV là gì? Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định như thế nào? Bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết.

Chức danh nghề nghiệp hạng 1 là gì?

Chức danh nghề nghiệp hạng I là hạng cao nhất. Chức danh nghề nghiệp hạng I đòi hỏi người giữ hạng phải có những tiêu chuẩn nhất định, nổi bật hơn các hạng còn lại.

Trong đó, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I viên chức bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020 như:Tên của chức danh nghề nghiệp;

  • Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
  • Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
  • Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
  • Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 101/2017/NĐ-CP, chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức có thời gian thực hiện tối thiểu là 06 tuần và tối đa là 08 tuần.

Ví dụ: Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I được xét thăng hạng từ hạng II trở lên. Hệ số lương của viên chức hạng 1: Từ 4.4 đến hệ số lương 6.78.

Tiêu chuẩn chung của chức danh nghề nghiệp hạng I giáo viên: Phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp, có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiệp vụ hạng I.

chức danh nghề nghiệp hạng i là gì
Chức danh nghề nghiệp hạng I

Xem thêm:

Chức danh nghề nghiệp hạng 2 là gì?

Chức danh nghề nghiệp nghiệp hạng II được xét thăng hạng từ hạng 3 lên. Điều kiện thăng hạng 3 lên hạng 2 sẽ là:

  • Đáp ứng đủ điều kiện tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức.
  • Có năng lực chuyên môn theo quy định trong từng lĩnh vực.
  • Có bằng cấp chuyên ngành phù hợp.
  • Có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ theo thông tư mới nhất.
  • chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng II thuộc lĩnh vực hoạt động.

Ngoài ra điều kiện để thăng hạng 2 là các bạn phải tham gia đầy đủ khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. Được cấp chứng chỉ hạng 2.

Chức danh nghề nghiệp hạng 3 là gì?

Chức danh nghề nghiệp hạng III được xét thăng hạng từ hạng II lên. Việc xét thăng hạng 4 lên hạng 3 phải thực hiện trong cùng một lĩnh vực.

Ví dụ: Xét hạng 4 giảng viên lên hạng 3 giảng viên. Hoặc xét thăng hạng từ giáo viên THCS hạng 4 lên giáo viên THCS hạng 3.

Điều kiện thăng hạng 4 lên hạng 3:

Viên chức được xét thăng hạng 4 lên hạng 3 phải đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng 3 theo quy định. Đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng cụ thể như sau:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực mình đảm nhận.
  • Có chứng chỉ tin học, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng 3.
Chức danh nghề nghiệp hạng III
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng 3

Chức danh nghề nghiệp hạng 4 là gì?

Chức danh nghề nghiệp hạng IV là hạng thấp nhất trong lĩnh vực giáo dục, được quy định cho hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp hạng 4 là:

  • Đáp ứng các tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức lĩnh vực mình hoạt động.
  • Tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam, quy định ngành nghề mình đảm nhận.
  • Có đầy đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao
  • Tốt nghiệp bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp.
  • Có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ theo quy định
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Như vậy, bài viết này chúng tôi đã mang đến cho các bạn những thông tin cơ bản về các hạng chức danh nghề nghiệp hạng 1, 2, 3, 4. Hy vọng các bạn sẽ đạt được những hạng chức danh nghề nghiệp cao nhất!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan