Chức danh nghề nghiệp

Hạng chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật

Chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật là gì? Quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bảo vệ được quy định ra sao? Bài viết này hãy cùng Edulife tìm hiểu chi tiết các vấn đề này nhé!

Mã số chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật

Thông tư liên tịch số 36/TTLT-BNNPTNT- BNV quy định tiêu chuẩn, mã số chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật. Cụ thể như sau:

Điều 2: Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật.

STT Hạng chức danh Mã số
1 Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II Mã số: V.03.01.01
2 Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III Mã số: V.03.01.02
3 Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV Mã số: V.03.01.03
Chức danh nghề nghiệp bảo vệ
Mã số nghề nghiệp bảo vệ thực vật

Xem thêm:

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật

Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật sẽ được quy định tại các điều khoản cụ thể của thông tư 36/2015. Sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp theo bảng dưới đây để các bạn có thể so sánh các tiêu chí khác nhau.

Tiêu chuẩn đạo đức hạng chức danh nghề nghiệp bảo vệ

  • Tâm huyết với nghề, chủ động nghiên cứu, khiêm tốn học hỏi, áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ trong công tác tại vị trí đảm nhận.
  • Luôn có tinh thần đoàn kết, học hỏi, chủ động phối hợp với đồng nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
  • Tuân thủ quy định nghề nghiệp, quy định của nhà nước.
  • Luôn học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ…

Tiêu chuẩn về chuyên môn, trình độ chức danh bảo vệ thực vật

Các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và tiêu chuẩn chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật được quy định tại thông tư 36/2015.

Tiêu chuẩn Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng III
Nhiệm vụ Chủ trì xây dựng kế hoạch, lên phương án kỹ thuật và tổ chức thực hiện các kế hoạch.

Thu thập số liệu, thông tin phân tích số liệu, thông tin đánh giá, rút kinh nghiệm về bảo vệ thực vật.

Tham gia, bổ sung, sửa đổi quy định về bảo vệ thực vật, tuyên truyền, phổ biến, ngăn ngừa và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cấp trên xử lý những hành vi trái pháp luật.

Tham gia và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, chương trình, nội dung, biên soạn tài liệu và tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ thực vật.

Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án, kỹ thuật về công tác bảo vệ thực vật trong cơ quan công tác.

Thực hiện quy trình trong địa bản phòng trừ tổng hợp sinh học.

Điều tra, thu thập, phân tích số liệu, thông tin để tổng hợp, đánh giá tình hình bảo vệ thực vật trong địa bàn và hoạt động nghiệp vụ kỹ thuật của đơn vị,

Đề xuất: các biện pháp giải quyết những yêu cầu đột xuất phục vụ sản xuất; đề xuất việc bổ sung, sửa đổi các quy trình, quy phạm, quy định của pháp luật bảo vệ thực vật cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa bàn được giao…

Tham gia xây dựng các đề án, các đề tài nghiên cứu, khảo sát thực hiện biện pháp kỹ thuật…

Tập huấn cho nông dân, bồi dưỡng cho công nhân và viên chức hạng thấp hơn về kỹ thuật bảo vệ thực vật, xây dựng mạng lưới cộng tác viên bảo vệ thực vật trong địa bàn.

Thực hiện nhiệm vụ tại điểm mẫu hoặc điểm mô hình và hướng dẫn công nhân, nông dân áp dụng trên diện rộng những biện pháp mới, các tiến bộ khoa học công nghệ về bảo vệ thực vật, hoặc tổ hợp biện pháp của quy trình phòng trừ tổng hợp sinh vật gây hại trong địa bàn được giao.

Theo dõi sự biến động, tính kháng thuốc và tính chống chịu do sử dụng các biện pháp trừ diệt khác.

Tiến hành điều tra thu thập thông tin, số liệu về tính hình bảo vệ thực vật, lập bảng biểu theo dõi, báo cáo hằng hàng.

Thực hiện kỹ thuật sử dụng thuốc… Chịu trách nhiệm về vật tư, trang thiết bị. Chịu trách nhiệm hướng dẫn công nhân, nông dân sử dụng thuốc và dụng cụ kỹ thuật.

Chuyên môn, nghiệp vụ Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực hoạt động.

Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Có năng lực nghiên cứu, phân tích, chủ trì công việc và xử lý các tình huống.

Có khả năng sử dụng công nghệ thông tin, khai thác và ứng dụng các thông tin về bảo vệ thực vật trong và ngoài nước…

Chuyên môn nghiệp vụ giống với hạng II. Nắm được chủ trương của ngành về bảo vệ thực vật và những quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật có liên quan đến nhiệm vụ được giao.

Nắm được phương pháp quan trắc, ghi chép, thống kê, xử lý ban đầu các chỉ tiêu điều tra, theo dõi thí nghiệm và phương pháp tiến hành một hoặc nhiều khâu khảo sát, thực nghiệm được giao.

Nắm được quy trình, quy phạm bảo vệ thực vật.

Nắm được tính năng, tác dụng, phương pháp sử dụng các thiết bị, vật tư bảo vệ thực vật và vật tư, thiết bị khảo sát, thực nghiệm bảo vệ thực vật.

Chứng chỉ bồi dưỡng Tốt nghiệp đại học chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc liên quan

Bằng ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực 6 bậc áp dụng tại Việt Nam.

Có chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014.

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ thực vật hạng II.

Bằng cử nhân đại học giống hạng II.

Bằng ngoại ngữ bậc 2 theo khung 6 bậc áp dụng tại Việt Nam.

Chứng chỉ tin học theo thông tư 03/2014

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ thực vật hạng III

Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành phù hợp

Bằng ngoại ngữ bậc 1 theo khung 6 bậc áp dụng tại Việt Nam

Có chứng chỉ tin học

Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ thực vật hạng IV.

Chuẩn chức danh bảo vệ thực vật
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp của bảo vệ thực vật

Việc thăng hạng chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II

Thăng hạng từ chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III lên chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II phải có thời gian giữ chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (chín) năm. Trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III tối thiểu đủ 02 (hai) năm.

Việc thăng hạng chức danh bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III

Việc thăng hạng lên hạng III chức danh bảo vệ thực vật đáp ứng các tiêu chuẩn về nhiệm vụ, chuyên môn nghiệp vụ, chứng chỉ đào tạo của chức danh bảo vệ thực vật hạng III. Bên cạnh đó cần đáp ứng về thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV như sau:

Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm.

Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung cấp, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV tối thiểu đủ 03 (ba) năm.

Trên đây là toàn bộ thông tin cần nắm rõ về mã số, tiêu chuẩn và thăng hạng chức danh nghề nghiệp bảo vệ thực vật mà chúng tôi đã tổng hợp. Hy vọng phần nào mang đến những kiến thức bổ ích cho quý anh/ chị.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan