Văn bằng 2

Tuyển sinh văn bằng 2 tiếng Nhật tại Hà Nội, Tphcm 2021

Nên học văn bằng 2 tiếng Nhật hay không? Học ở đâu? Đây là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay. Bởi lẽ, Nhật Bản cũng đang là nước có sự phát triển hàng đầu thế giới, có mối quan hệ tốt với Việt Nam. Nên hay không việc học văn bằng 2 để mở rộng nghề nghiệp? Cùng chúng tôi giải đáp nhé!

Học văn bằng 2 tiếng Nhật trở thành xu hướng hot

Theo thống kê mới nhất, có hơn 1.600 doanh nghiệp Nhật Bản đang đầu tư, phát triển kinh doanh tại Việt Nam. Ngoài ra, Nhật cũng là nước có vốn ODA vào Việt Nam lớn nhất hiện nay. Có thể thấy được số lượng nhân sự tiếng Nhật đang cơ hội phát triển nghề nghiệp rất cao. Những người sở hữu một số kỹ năng tiếng Nhật, có văn bằng tiếng Nhật sẽ được ưu tiên và hưởng chế độ đãi ngộ tốt hơn rất nhiều.

Bên cạnh đó Nhật Bản cũng là quốc gia du lịch với nhiều điểm đến thu hút khách du lịch Việt Nam và những quốc gia lân cận. Điều này càng tạo điều kiện giúp gia tăng cơ hội việc làm tiếng Nhật một cách nhanh chóng và đa dạng. Chính vì thế nhiều người đã lựa chọn học văn bằng 2 tiếng Nhật, bởi vì:

  • Bạn hoàn toàn có thể theo học ngành mà mình yêu thích.
  • Bạn có thể vừa học song bằng, vừa đi làm vừa đi học.
  • Thời gian đào tạo văn bằng 2 tiếng Nhật ngắn chỉ từ khoảng 12 tháng- 18 tháng.
  • Thời gian đào tạo linh hoạt, có thể học trực tuyến, đào tạo từ xa.
  • Bằng có giá trị vĩnh viễn, không ghi hình thức đào tạo, có giá trị tương đương văn bằng 1.
Học văn bằng 2 tiếng Nhật

Chương trình đào tạo văn bằng 2 tiếng Nhật

Cùng tìm hiểu mục tiêu chung và chương trinh đào tạo ngành văn bằng 2 tiếng Nhật. Chương trình đào tạo mỗi trường sẽ có sự thay đổi khác nhau để phù hợp với chương trình đào tạo chung của trường.

Mục tiêu đào tạo văn bằng 2 ngôn ngữ nhật

  • Chương trình đào tạo văn bằng 2 ngành Nhật Bản học sẽ trang bị cho sinh viên được những kiến thức chuyên sâu về các khía cạnh văn hóa, xã hội, lịch sử, địa lý, chính trị, kinh tế, quan hệ quốc tế của Nhật Bản và tiếng Nhật (đạt mức bằng hoặc trên N2 – chứng chỉ năng lực quốc tế về tiếng Nhật), có kỹ năng ở mức cần và đủ để làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến Nhật Bản.
  • Với trình độ tiếng Nhật cao, sự am hiểu về kiến thức khác giúp sinh viên ngành Nhật Bản học luôn có nhiều cơ hội việc làm, đáp ứng yêu cầu đa dạng của các nhà tuyển dụng không chỉ riêng tại Việt Nam mà còn tại Nhật Bản và các nước có nhiều người Nhật sinh sống.
van bang 2 tieng nhat
Tuyển sinh văn bằng 2 tiếng nhật

Chương trình đào tạo văn bằng 2 tiếng nhật

Các bạn tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN trong bảng dưới đây:

I Khối kiến thức chung (Không tính các môn học từ số 9 đến số 11)
1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1
2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 2
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tin học cơ sở 2
6 Ngoại ngữ cơ sở 1
7 Ngoại ngữ cơ sở 2
8 Ngoại ngữ cơ sở 3
9 Giáo dục thể chất
10 Giáo dục quốc phòng-an ninh
11 Kỹ năng bổ trợ
II Khối kiến thức chung theo lĩnh vực
12 Địa lý đại cương
13 Môi trường và phát triển
14 Thống kê cho khoa học xã hội
15 Toán cao cấp
16 Xác suất thống kê
III Khối kiến thức chung của khối ngành
III.1 Bắt buộc
17 Cơ sở văn hoá Việt Nam
18 Nhập môn Việt ngữ học
III.2 Tự chọn
19 Tiếng Việt thực hành
20 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
21 Logic học đại cương
22 Tư duy phê phán
23 Cảm thụ nghệ thuật
24 Lịch sử văn minh thế giới
25 Văn hóa các nước ASEAN
IV Khối kiến thức chung của nhóm ngành
IV.1 Khối kiến thức Ngôn ngữ – Văn hóa
IV.1.1 Bắt buộc
26 Ngôn ngữ học tiếng Nhật 1
27 Ngôn ngữ học tiếng Nhật 2
28 Đất nước học Nhật Bản 1
29 Giao tiếp liên văn hóa
IV.1.2 Tự chọn
30 Hán tự học tiếng Nhật
31 Ngữ dụng học tiếng Nhật
32 Ngôn ngữ học đối chiếu
33 Phân tích diễn ngôn
34 Ngữ pháp chức năng
35 Văn học Nhật Bản 1
36 Đất nước học Nhật Bản 2
37 Văn học Nhật Bản 2
38 Nhập môn văn hóa các nước Châu Á
IV.2 Khối kiến thức tiếng
39 Tiếng Nhật 1A
40 Tiếng Nhật 1B
41 Tiếng Nhật 2A
42 Tiếng Nhật 2B
43 Tiếng Nhật 3A
44 Tiếng Nhật 3B
45 Tiếng Nhật 4A
46 Tiếng Nhật 4B
47 Tiếng Nhật 3C
48 Tiếng Nhật 4C
V Khối kiến thức ngành và bổ trợ
V.1 Định hướng chuyên ngành Tiếng Nhật phiên dịch
V.1.1 Bắt buộc
49 Phiên dịch
50 Biên dịch
51 Lý thuyết dịch
52 Phiên dịch nâng cao
53 Biên dịch nâng cao
54 Kỹ năng nghiệp vụ biên phiên dịch
V.1.2 Tự chọn
V.1.2.1 Các môn học chuyên sâu
55 Phiên dịch chuyên ngành
56 Biên dịch chuyên ngành
57 Công nghệ trong dịch thuật
58 Phân tích đánh giá bản dịch
59 Kỹ năng viết văn bản
60 Kỹ năng thuyết trình
61 Kỹ năng phân tích và xử lý thông tin
62 Kỹ năng giao tiếp
V.1.2.2 Các môn học bổ trợ
63 Nhập môn tiếng Nhật chuyên ngành
64 Tiếng Nhật tài chính – ngân hàng
65 Tiếng Nhật quản trị – kinh doanh
66 Tiếng Nhật y học
67 Tiếng Nhật luật pháp
68 Tiếng Nhật hành chính – văn phòng
69 Tiếng Nhật văn hóa – nghệ thuật
70 Tiếng Nhật kiến trúc – xây dựng
71 Tiếng Nhật công nghệ thông tin
V.2 Định hướng chuyên ngành Nhật Bản học
V.2.1 Bắt buộc
72 Phiên dịch
73 Biên dịch
74 Lịch sử Nhật Bản
75 Dẫn luận kinh tế Nhật Bản
76 Xã hội Nhật Bản đương đại
77 Nhập môn Nhật Bản học
V.2.2 Tự chọn
V.2.2.1 Các môn học chuyên sâu
78 Văn hóa truyền thống Nhật Bản
79 Nghệ thuật Nhật Bản
80 Lịch sử tiếng Nhật
81 Hệ thống giáo dục Nhật Bản
82 Nhập môn luật Nhật Bản
V.2.2.2 Các môn học bổ trợ
83 Văn học Nhật Bản đương đại
84 Văn hóa kinh doanh Nhật Bản
85 Kỹ năng thuyết trình
86 Kỹ năng phân tích và xử lý thông tin
87 Nhập môn tiếng Nhật chuyên ngành
V.3 Định hướng chuyên ngành Tiếng Nhật-Kinh tế
V.3.1 Bắt buộc
88 Phiên dịch
89 Biên dịch
90 Tiếng Nhật kinh tế
91 Kinh tế vi mô
92 Kinh tế vĩ mô
93 Tiền tệ ngân hàng
V.3.2 Tự chọn
V.3.2.1 Các môn học chuyên sâu
94 Tiếng Nhật kinh tế nâng cao
95 Tiếng Nhật tài chính – ngân hàng
96 Tiếng Nhật quản trị – kinh doanh
97 Dẫn luận kinh tế Châu Á
98 Dẫn luận kinh tế Đông Nam Á
99 Dẫn luận kinh tế Nhật Bản
100 Luật kinh tế quốc tế
V.3.2.2 Các môn học bổ trợ
101 Quản trị học
102 Kinh tế quốc tế
103 Nhập môn Marketing
104 Nguyên lý kế toán
105 Kinh tế phát triển
V. 4 Định hướng chuyên ngành Tiếng Nhật-Du lịch
V.4.1 Bắt buộc
106 Phiên dịch
107 Biên dịch
108 Tiếng Nhật du lịch
109 Nhập môn khoa học du lịch
110 Kinh tế du lịch
111 Giao tiếp và lễ tân ngoại giao
V.4.2 Tự chọn
V.4.2.1 Các môn học chuyên sâu
112 Tiếng Nhật du lịch nâng cao
113 Kinh tế du lịch Nhật Bản
114 Nghiệp vụ du lịch – khách sạn
115 Kỹ năng thuyết trình
116 Kỹ năng giao tiếp
V.4.2.2 Các môn học bổ trợ
117 Đất nước học Việt Nam
118 Lịch sử – văn hóa Việt Nam
V.5 Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
119 Thực tập
120 Khóa luận tốt nghiệp hoặc 2 trong số các học phần tự chọn của IV hoặc V

Điều kiện học văn bằng 2 tiếng Nhật

  • Là người đã có tốt nghiệp và có ít nhất một bằng Trung cấp, Cao đẳng, Đại học.
  • Nộp đầy đủ và đúng hạn hồ sơ, đạt đủ tiêu chuẩn đăng ký học theo quy định của trường.
  • Đạt yêu cầu là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe để học tập;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy đăng ký vào học ngành đào tạo mới hệ chính qui hoặc hệ không chính quy trong cùng nhóm ngành.

 

văn bằng 2 tiếng Nhật
Thông báo tuyển sinh văn bằng 2 tiếng Nhật

>>> Xem thêm: Văn bằng 2 tiếng Hàn

Thông báo tuyển sinh văn bằng 2 tiếng Nhật

Nếu bạn đang quan tâm về học văn bằng 2 tại Hà Nôi, học văn bằng 2 tại tphcm thì hãy theo dõi thông báo tuyển sinh bằng 2 tiếng Nhật sau đây:

Đối tượng tuyển sinh:

  • Các hướng dẫn viên du lịch, người đã đi làm mong muốn được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, dẫn đoàn du lịch Nhật Bản…
  • Các cá nhân thi công chức nhà nước, công chức viên chức nhà nước muốn nâng ngạch lương, mong muốn chuyển hướng công việc.
  • Sinh viên đã tốt nghiệp hoặc đang học đủ điều kiện học song bằng.
  • Giáo viên, giảng viên tiếng Nhật
  • Các cá nhân muốn hợp thức hóa các giấy tờ để mở trung tâm ngoại ngữ…

Hình thức tuyển sinh

Tuyển sinh văn bằng 2 tiếng Nhật dựa trên hình thức xét tuyển: Xét tuyển điểm bằng 1 và bảng điểm.

Phạm vi: Trên cả nước

4. Thời gian đào tạo:

  • Đào tạo theo tín chỉ.
  • Thời gian học linh hoạt, có thể học trực tuyến hoặc học tại trường.
  • Thời gian học văn bằng 2 tiếng Nhật được rút ngắn từ khoảng 12 tháng.

Hồ sơ bao gồm:

  • 01 bộ hồ sơ bảng điểm và bằng đại học hoặc cao đẳng photo công chứng
  • 01 giấy khai sinh có xác nhận của địa phương
  • Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân
  • Ảnh 3×4 ghi rõ thông tin mặt sau và ảnh chụp mới nhất.

Lưu ý: Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc nộp theo đường bưu điện.

Hiện nay, biết tiếng Nhật, có văn bằng 2 tiếng Nhật đang là điểm mạnh của các ứng viên khi ứng tuyển vào các công ty Nhật với mức lương khủng hàng năm. Vi thế, dù bạn đang làm trong một lĩnh vực nào, muốn tiến xa, tiến mạnh hơn thì đừng quên bỏ túi cho mình một loại ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ mẹ đẻ nhé!

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Xem thêm
Close