Chức danh nghề nghiệp

Quy định chức danh nghề nghiệp giáo viên mới nhất

Tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ và mã chức danh nghề nghiệp đều được Bộ giáo dục và Đào tạo quy định trong các quy định chức danh nghề nghiệp. Bài viết này Edulife sẽ giới thiệu tới quý bạn đọc những thông tin chi tiết để chúng ta nắm rõ hơn về các vấn đề này nhé!

Tổng hợp các quy định chức danh nghề nghiệp

Sau đây là tổng hợp quy định về chức danh nghề nghiệp giảng viên, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, tiểu học…

STT Mã chức danh nghề nghiệp Thông tư quy định chức danh nghề nghiệp
Giảng viên  

Giảng viên cao cấp- hạng I (mã số V.07.01.01)

Giảng viên chính-Hạng II (mã số V.07.01.02)

Giảng viên hạng III (mã số V.07.01.03)

Quyết định số 1612/QĐ-BGDĐT và 1613/ QĐ-BGDĐT ngày 16/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN Giảng viên chính(II) và Giảng viên hạng III.

Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định về chứng chỉ chức danh nghề nghiệp CDNN cho Giảng viên cao đẳng đại học.

Giáo viên THPT Giáo viên THPT hạng:

I (mã số V.07.05.13)

II (mã số V.07.05.14)

III (mã số V.07.05.15)

Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 20/3/2021) quy định tiêu chuẩn giáo viên THPT các hạng III, II, I

Thông tư 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập.

Giáo viên THCS Giáo viên THCS hạng:

I (mã số V.07.04.30)

II (mã số V.07.04.31)

III (mã số V.07.04.32)

 

 

Thông tư quy định hạng chức danh nghề nghiệp:Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 20/3/2021) quy định hạng chức danh nghề nghiệp tiêu chuẩn giáo viên THCS các hạng III, II, I

Thông tư 22 chức danh nghề nghiệp: Thông tư 22/2015/ TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

Giáo viên tiểu học Giáo viên TH hạng:

III (Mã số V.07.03.29)

II (Mã số V.07.03.28)

I (Mã số V.07.03.2)

 

Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 20/3/2021) quy định tiêu chuẩn giáo viên TH các hạng III, II, I

Thông tư 21 chức danh nghề nghiệp: Thông tư 21/2015/ TTLT-BGDĐT-BNV về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cơ sở công lập.

Giáo viên mầm non Giáo viên Mầm non hạng:

I ( Mã số V.07.02.24)

II (Mã số V.07.02.25)

III (Mã số V.07.02.26)

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 20/3/2021) quy định tiêu chuẩn giáo viên TH các hạng III, II, I

Thông tư 20 chức danh nghề nghiệp BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

thông tư quy định về chức danh nghề nghiệp
Thông tư quy định thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Xem thêm:

Quy định về hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức

Quy định chức danh nghề nghiệp viên chức trước đây được quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2020/NĐ-CP. Theo đó chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại đối với từng lĩnh vực hoạt động với cấp độ từ thấp đến cao: Viên chức giữ chức danh hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

Hiện nay theo Nghị định 115 Chính phủ có hiệu lực ngày 29/9/2020 quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức đã bổ sung thêm một hạng chức danh nghề nghiệp viên chức mới là hạng V. Do đó, theo quy định thì có các hạng chức danh viên chức:

  • Viên chức hạng I
  • Viên chức hạng II
  • Viên chức hạng III
  • Viên chức hạng IV
  • Viên chức hạng V ( hạng mới)

Điều 28 Nghị định 115 cũng nêu rõ cách đặt tên chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Điều 28. Chức danh nghề nghiệp viên chức

1.Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:

a) Tên của chức danh nghề nghiệp;

b) Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;

d) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp hạng I;

b) Chức danh nghề nghiệp hạng II;

c) Chức danh nghề nghiệp hạng III;

d) Chức danh nghề nghiệp hạng IV;

đ) Chức danh nghề nghiệp hạng V.

quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức
Quy định xếp hạng chức danh nghề nghiệp

Thông tư quy định chức danh nghề nghiệp

Thông tư 20, thông tư 21 Bộ giáo dục và Đào tạo quy định rất rõ về về chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Thông tư 21 quy định chức danh nghề nghiệp

Thông tư 21/2015/ TTLT-BGDĐT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cơ sở công lập.

Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập

Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  1. Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07
  2. Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08
  3. Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09

Tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định cụ thể tại Chương II Thông tư 21.

Điều 4: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II

Điều 5: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu hiểu học hạng III.

Điều 6: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học hạng IV.

Thông tư 20 quy định chức danh nghề nghiệp

Thông tư 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định rõ mã số, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non. Đáng lưu ý là một số quy định như sau:

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

  1. Giáo viên mầm non hạng II      Mã số: V.07.02.04
  2. Giáo viên mầm non hạng III     Mã số: V.07.02.05
  3. Giáo viên mầm non hạng IV     Mã số: V.07.02.06

Điều 3: Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

  • Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước,
  • Yêu nghề, yêu trẻ, có tinh thần trách nhiệm cao, có kiến thức, kỹ năng cần thiết có khả năng sư phạm khéo léo.
  • Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín nghề giáo, gương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, tương trợ, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp giáo viên theo quy định luật viên chức và luật giáo dục.

Tiêu chuẩn riêng của từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được quy định tại Chương II:

Điều 4: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II

Điều 5: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu hiểu học hạng III.

Điều 6: Quy định về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đối với giáo viên tiểu học hạng IV.

Thông qua bài viết này, các bạn có thể nắm rõ các thông tư, quy định về chức danh nghề nghiệp. Hãy tìm hiểu thật kỹ thông tin trước khi đăng ký lựa chọn cho mình một khóa học ngắn hạn để được cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan