Chức danh nghề nghiệp

Tiêu chuẩn thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì? Các quy định về tiêu chuẩn, mã số, điều kiện xét thăng hạng và thi thăng hạng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp được quy định như thế nào? Bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết, các bạn đừng bỏ lỡ nhé!

Chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên là gì?

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người giáo viên các cấp trong môi trường giáo dục. Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên được cấp cho những người đã tham gia khóa học đầy đủ, đáp ứng các điều kiện theo quy định. Bằng có giá trị trên toàn quốc.

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên

Mã chức danh nghề nghiệp của giáo viên sẽ được chúng tôi tổng hợp sau đây:

Bảng 1: Ngạch viên chức ngành giáo dục tương đương ngạch chuyên viên cao cấp (Xếp lương viên chức loại A3)

TT Ngạch Mã chức danh nghề nghiệp giáo viên Mô tả chuyên ngành
1 Giảng viên cao cấp (hạng I) V.07.01.01 Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học
2 Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) V.07.08.20 Giảng dạy trong trường CĐSP
3 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) V.09.02.01 Ngành giáo dục nghề nghiệp
4 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I V.09.02.05

Bảng 2: Ngạch viên chức ngành giáo dục tương đương với ngạch chuyên viên chính (Xếp lương viên chức loại A2)

TT Ngạch Mã số Mô tả chuyên ngành
1 Giảng viên chính (hạng II) V.07.01.02 Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học
2 Giáo viên dự bị đại học hạng I V.07.07.17 Dự bị đại học
3 Giáo viên dự bị đại học hạng II V.07.07.18
4 Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng II) V.07.08.21 Giảng dạy trong trường CĐSP
5 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) V.09.02.02 Ngành giáo dục nghề nghiệp
6 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II V.09.02.06
7 Giáo viên trung học phổ thông (hạng I) V.07.05.13 Giảng dạy trong trường THPT
8 Giáo viên trung học phổ thông (hạng II) V.07.05.14
9 Giáo viên trung học cơ sở hạng I V.07.04.30 Giảng dạy trong THCS
10 Giáo viên trung học cơ sở hạng II V.07.04.31
11 Giáo viên tiểu học hạng I V.07.03.27 Giảng dạy trong trường tiểu học
12 Giáo viên tiểu học hạng II V.07.03.28
13 Giáo viên mầm non hạng I V.07.02.24 Giảng dạy trong trường mầm non

Bảng 3: Viên chức ngành giáo dục tương đương với ngạch chuyên viên (xếp lương viên chức loại A1)

TT Ngạch Mã số Mô tả chuyên ngành
1 Giảng viên (hạng III) V.07.01.03 Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học
2 Trợ giảng (Hạng III) V.07.01.23
3 Giáo viên dự bị đại học hạng II V.07.07.19 Dự bị đại học
4 Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng III) V.07.08.22 Giảng dạy trong trường CĐSP
5 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) V.09.02.03 Ngành giáo dục nghề nghiệp
6 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III V.09.02.07
7 Giáo viên trung học phổ thông hạng III V.07.05.15 Giảng dạy trong trường THPT
8 Giáo viên trung học cơ sở hạng III V.07.04.32 Giảng dạy trong trường THCS
9 Giáo viên tiểu học hạng III V.07.03.29 Giảng dạy trong trường tiểu học
10 Giáo viên mầm non hạng II 07.02.25 Giảng dạy trong trường mầm non

Bảng 4: Ngạch viên chức ngành giáo dục tương đương với ngạch cán sự (xếp lương viên chức loại A0)

TT Ngạch Mã số Mô tả chuyên ngành
1 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) V.09.02.04 Ngành giáo dục nghề nghiệp
2 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III V.09.02.08  

Giảng dạy trong trường mầm non

3 Giáo viên mầm non hạng III 07.02.26
  1. Bảng 5: Ngạch nhân viên (xếp lương viên chức loại B)
TT Ngạch Mã số
1 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV V.09.02.09 Ngành giáo dục nghề nghiệp
2 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (hạng IV) V.07.06.16 Ngành giáo dục
chức danh nghề nghiệp giáo viên dạy nghề
Giáo viên có phải học chức danh nghề nghiệp

Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên

  • Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mỗi cấp khác nhau sẽ được quy định tại những văn bản pháp lý khác nhau. Sau đây là các văn bản quy định về mã số ngạch viên chức ngành giáo dục:
  • Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
  • Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
  • Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập.
  • Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn bồi dưỡng chức chức danh nghề nghiệp giáo viên và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập.
  • Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.
  • Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
  • Thông tư 06/2017/TT-BNV về quy định mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học.
  • Thông tư liên tịch 19/2016/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật trong cơ sở giáo dục công lập.
  • Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập.

Giáo viên có cần học chức danh nghề nghiệp

Gần như giáo viên từ hạng III trở lên đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Tuy nhiên sau khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành văn bản số 2499/BNV-CCVC báo cáo Thử tướng Chính phủ về việc rà soát chứng chỉ bồi dưỡng đối với công viên chức. Nội dung công văn đề xuất bỏ các loại chứng chỉ chức danh nghề nghiệp trong đó có chức danh nghề nghiệp giáo viên.

Tuy nhiên, Bộ giáo dục đã ban hành Công văn 971/BGDĐT-NGCBQLGD về việc triển khai thực hiện mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập. Trong đó các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng.

Bộ giáo dục còn nêu ví dụ như sau: Giáo viên trung học cơ sở hạng II chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II nhưng đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I, thì phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II để đảm đảm đủ điều kiện theo quy định….

Còn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I giáo viên đã có sẽ được sử dụng để đăng ký dự thi/xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I.

chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
Chức danh nghề nghiệp ngành giáo dục

Tiêu chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Hạng giáo viên giáo dục nghề nghiệp sẽ được quy định cụ thể tại các thông tư khác nhau. Về cơ bản hạng giáo viên được chia làm chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I, II, III. Ở mỗi hạng khác nhau sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau, ở những bài trước chúng tôi đã phân tích rất chi tiết. Các bạn có thể click vào các đường link bên dưới bảng để tìm hiểu.

Hạng của chức danh nghề nghiệp giáo viên Xếp hạng giáo viên Tiêu chuẩn và thông tư quy định chức danh nghề nghiệp giáo viên
Giảng viên Giảng viên cao cấp hạng I Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Giảng viên chính hạng II
Giảng viên hạng III
Trợ giảng hạng III
Giáo viên mầm non Giáo viên mầm non hạng I Theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non hạng II
Giáo viên mầm non hạng III
Giáo viên tiểu học Giáo viên tiểu học hạng I Theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Giáo viên tiểu học hạng II
Giáo viên tiểu học hạng III
Giáo viên THCS Giáo viên THCS hạng I Quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

Giáo viên THCS hạng II
Giáo viên THCS hạng III
Giáo viên THPT Giáo viên THPT hạng I Thông tư quy định chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT

Giáo viên THPT hạng II
Giáo viên THPT hạng III

Thăng hạng giáo viên 2020

Chứng chỉ thăng hạng giáo viên là chứng chỉ được xem như là điều kiện đầu vào, là căn cứ để tuyển dụng giáo viên tại các cơ sở công lập. Việc thăng hạng giáo viên năm 2020-2021 phải đáp ứng các điều kiện theo quy định như sau:

Điều kiện thăng hạng giáo viên

Quy định thăng hạng giáo viên tại Điều 3 Thông tư 20/2017/ TT- BGDĐT quy định giáo viên dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để thăng hạng giáo viên như sau:

  • Cơ sở giáo dục có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi.
  • Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ.
  • Phải là người có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt. Không thuộc các trường hợp bị thi hành kỷ luật…
  • Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng đăng ký dự thi theo quy định.

Hồ sơ thăng hạng giáo viên

Hồ sơ thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2020-2021 gồm:

  • 01 phiếu đăng ký dự thi thăng hạng theo mẫu
  • Bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp
  • Bản sơ yếu lý lịch
  • Ảnh 3.4 chụp mới nhất.
  • Quyết định tuyển dụng của cơ quan trúng tuyển.

Như vậy, thông qua bài viết này các bạn đã có những thông tin chi tiết về các vấn đề giáo viên có phải đi học chức danh nghề nghiệp không? Hy vọng các bạn sẽ có thể thăng hạng chức danh cao nhất trong sự nghiệp giảng dạy của mình.

Để lại bình luận của bạn

Thông tin liên hệ sẽ được giữ bí mật.

Bài viết liên quan